Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Chúng tôi mong muốn góp phần tuyên truyền hậu quả của các hành vi vi phạm pháp luật hình sự để người dân hiểu và kịp thời dừng lại trước khi thực hành vi phạm tội. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội cản trở giao thông đường bộ:

1. Thế nào là tội cản trở giao thông đường bộ ?

a)     Thế nào là hành vi tội cản trở giao thông đường bộ ?

Hành vi tội cản trở giao thông đường bộ có thể thể thuộc các nhóm hành vi sau đây:

  • Nhóm hành vi cản trở tác động đến hệ thống đường bộ: Hành vi làm thay đổi kết cấu của hệ thống đường bộ như khoan, đào, san lấp v.v..; hành vi tạo chướng ngại vật trên hệ thống đường bộ như đổ trái phép vật liệu, phế thải, chất gây trơn v.v..; hành vi tạo đường giao cắt qua đường bộ, đường có dải phân cách và hành vi sử dụng đường không đúng mục đích như phơi rơm, rạ dưới lòng đường; buộc trâu, bò trên hành lang an toàn đường bộ v.v…
  • Nhóm hành vỉ cản trở tác động đến công trình báo hiệu đường bộ:  Đây là nhóm hành vi tác động đến yếu tố quan trọng cần thiết đảm bảo an toàn cho hoạt động giao thông đường bộ, bao gồm các hành vi làm mất hoặc làm mất tác dụng đảm bảo an toàn của các công trình này như tháo dỡ, di chuyển, phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu v.v…
  • Nhóm hành vi cản trở do thỉ công trên đường bộ: Đây là nhóm hành vi cản trở giao thông do vi phạm quy định đảm bảo an toàn khi thi công công trình trên đường bộ đang khai thác như không bố trí báo hiệu, rào chắn tạm thời tại nơi thi công; không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toản; không hoàn trả phần đường theo nguyên trạng v.v..

b)     Khi nào hành vi tội cản trở giao thông đường bộ trở thành tội phạm ?

Hành vi tội cản trở giao thông đường bộ trở thành tội phạm khi có một hoặc một vài dấu hiệu sau đây:

  • Hậu quả chết người;
  • Hậu quả thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Hậu quả thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe eủa 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% trở lên; hoặc
  • Hậu quả thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng trở lên.

Người nào có hành vi cản trở giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì cũng coi là phạm tôi và bị xử phạt.

2. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội cản trở giao thông đường bộ

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội cản trở giao thông đường bộ là Điều 261 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

3. Các khung hình phạt chính đối với tội cản trở giao thông đường bộ

a)     Phạt tiền từ 5 triệu VNĐ đến 20 triệu VNĐ hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm

Người nào có hành vi cản trở giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 5 triệu VNĐ đến 20 triệu VNĐ hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.

a)     Phạt tiền từ 30 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Người nào có hành vi cản trở giao thông đường bộ mà thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • cản trở giao thông đường bộ mà làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • cản trở giao thông đường bộ và gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
  • cản trở giao thông đường bộ và gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • cản trở giao thông đường bộ và gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ.

Nếu có hành vi cản trở giao thông đường bộ mà gây hậu quả:

  • gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, hoặc
  • gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%

thì bị phạt tiền từ 30 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

b)     Phạt tiền từ 100 triệu VNĐ đến 300 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Người nào phạm tội cản trở giao thông đường bộ mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ 100 triệu VNĐ đến 300 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • cản trở giao thông đường bộ tại các đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy hiểm;
  • cản trở giao thông đường bộ và làm chết 02 người;
  • cản trở giao thông đường bộ và gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
  • cản trở giao thông đường bộ và gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
  • cản trở giao thông đường bộ và gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu VNĐ đến dưới 1.500 triệu VNĐ.

c)     Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Người nào phạm tội cản trở giao thông đường bộ mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

  • cản trở giao thông đường bộ mà làm chết 03 người trở lên;
  • cản trở giao thông đường bộ mà gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
  • cản trở giao thông đường bộ mà gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • cản trở giao thông đường bộ mà gây thiệt hại về tài sản 1.500 triệu VNĐ trở lên.

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội tội cản trở giao thông đường bộ. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan. Hãy gọi ngay tới Tổng đài tư vấn luật hình sự để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các tội xâm phạm an toàn giao thông.

4. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An

a)     Tại sao nên sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa hình sự ?

Hiến pháp nước ta và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành đều quy định về quyền được thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự: “Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư bào chữa hoặc người khác bào chữa”. Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa, người phạm tội sẽ được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. Bạn hãy đọc bài viết Dịch vụ luật sư bào chữa để hiểu những lợi ích to lớn cho mình.

b)     Bảng giá dịch vụ luật sư bào chữa của Luật Thái An

Bạn có thể đọc bài viết Bảng giá dịch vụ thuê luật sư tranh tụng để có thêm thông tin, cụ thể là ở phần dịch vụ thuê luật sư vụ án hình sự.

c)     Quy trình dịch vụ luật sư bào chữa của Luật Thái An

Mời bạn đọc bài viết Quy trình dịch vụ thuê luật sư tranh tụng của Luật Thái An.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ