Có nhiều trường hợp khi người vợ hoặc người chồng đi ra nước ngoài để học tập, làm việc … thì phát sinh trục trặc trong hôn nhân và người đó yêu cầu ly hôn. Khi người kia không đồng ý ly hôn thì vụ việc là ly hôn đơn phương, cụ thể hơn là vụ án ly hôn mà nguyên đơn là người yêu cầu ly hôn và bị đơn là người còn lại.

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề: Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài

Câu hỏi của khách hàng về thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài:

Chào luật sư.Tôi tên là Đào Mai Hiền, 28 tuổi. 

Tôi và anh lấy nhau đã được 5 năm, nhưng suốt thời gian sau cưới anh thường xuyên nhậu nhẹt, bạn bè, không quan tâm đến gia đình và cũng không chịu làm gì cả. Năm ngoái tôi xuất khẩu lao động sang Đài Loan và hiện nay vẫn đang làm việc.

Thời gian tôi đi làm vẫn gửi tiền về nhà cho anh, nhưng tôi được biết ở nhà anh vẫn thường xuyên qua lại với cô gái khác. Tôi có gọi điện về và anh đã xác nhận chuyện này. Tôi đã suy nghĩ rất kĩ và quyết định sẽ ly hôn đơn phương nhưng thời gian này tôi không thể về nước.

Luật sư cho tôi hỏi nếu chúng tôi không có tài sản cũng như chưa có con thì thủ tục thực hiện như thế nào. Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư về thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài, tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật Thái An trả lời:

Chào bạn Hiền, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài, chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài
Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

 

1. Cơ sở pháp lý quy định thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài:

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

2. Về luật áp dụng đối với thủ tục ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Đối với thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài, nếu công dân Việt Nam không thường trú tại thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nơi trường trú chung vợ chồng.

Trường hợp không có nơi thường trú chung thì thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài được giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Đối với thủ tục ly hôn có giải quyết tài sản thì phải theo pháp luật của nước nơi có tài sản.

<em>Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet</em>
Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

===>>> Xem thêm: Luật áp dụng để giải quyết ly hôn của công dân Việt Nam với người nước ngoài

3. Về thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài

Theo Khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Trường hợp bạn là người Việt Nam nhưng định cư ở nước ngoài và muốn ly hôn tại Việt Nam thì được xác định là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Theo  Điều 469 và 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của bị đơn.

===>>> Xem thêm: Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài

4. Về căn cứ ly hôn đơn phương

Theo như thông tin bạn cung cấp thì hiện nay bạn đang làm việc tại nước ngoài và không thể về nước để thực hiện thủ tục ly hôn. Vợ chồng bạn cũng không có tranh chấp về tài sản cũng như con cái. Hiện nay bạn muốn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên thì:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Do vậy, muốn ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài thì bạn phải có đủ căn cứ chứng minh hôn nhân đang rơi vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài.

<em>Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet</em>
Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

5. Về thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài

Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài gồm các bước sau:

a) Bước 1 của thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài: Nộp hồ sơ khởi kiện tại TAND có thẩm quyền

Hồ sơ xin ly hôn gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao hộ khẩu thường trú của vợ và chồng;
  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
  • Các giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, …

 

<em>Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet</em>
Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

===>>> Xem thêm: Ly hôn đơn phương giữa người nước ngoài và người Việt Nam như thế nào?

b) Bước 2 thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài: Nhận kết quả xử lý đơn

Theo điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì:

“Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).”

Có thể giải thích quy định trên cho bạn như sau:

  • Sau khi bạn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, Tòa án có trách nhiệm cấp giấy xác nhận cho bạn, có thể trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện hoặc tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định của pháp luật.
  • Trường hợp bạn nộp đơn khởi kiện sai thẩm quyền của Tòa án, Thẩm phán sẽ quyết định chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác.
  • Trường hợp đơn khởi kiện bạn nộp chưa đầy đủ, Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Sau khi sửa đổi bổ sung theo đúng quy định, Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.
  • Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán nêu trên sẽ được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho bạn (người khởi kiện) qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

c) Bước 3 của thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự, sau đó nộp lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án

Theo điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì:

“Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.”

Như vậy:

  • Nếu bạn không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, bạn phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp tạm ứng án phí, bạn sẽ nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Bạn cần đem biên lai này nộp cho Tòa án để Tòa án có căn cứ thụ lý vụ án của bạn.
  • Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc.
<em>Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet</em>
Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

d) Bước 4 của thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài: Tòa triệu tập lấy lời khai, hòa giải, tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Sau khi thụ lý vụ án, Vụ án sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Theo điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trường hợp ly hôn của bạn sẽ có thời gian chuẩn bị xét xử là 4 tháng, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán sẽ tiến hành các bước sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ

Với tư cách là đương sự trong vụ án ly hôn, giai đoạn này bạn cần lưu ý khi thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự.

Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử nêu trên, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đưa vụ án ra xét xử.

Trường hợp hòa giải không thành mà vụ án không thuộc trường hợp đình chỉ hoặc tạm đình chỉ thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

e) Bước 5 của thủ tục thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài: Xét xử tại Tòa án

  • Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
  • Tại phiên tòa, do bạn không thể về nước nên bạn cần có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt tại Tòa án theo điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để Tòa tiếp tục xử lý yêu cầu của bạn. Nếu như Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bạn, Tòa sẽ ra Bản án cho bạn và chồng bạn ly hôn.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, nếu bạn không thể về Việt Nam để trực tiếp giải quyết ly hôn đơn phương thì vụ án không thể được giải quyết. Bởi lẽ, quan hệ hôn nhân là quan hệ nhân thân, bạn không thể ủy quyền tư cách nguyên đơn cho người khác tham gia suốt quá trình tố tụng được. Do đó, bạn bắt buộc phải trở về Việt Nam mới giải quyết được thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài. 

Để hiểu rõ hơn vấn đề Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài, bạn cũng có thể xem video dưới đây của chúng tôi, sẽ rất bổ ích cho bạn.

 

Trên đây là phần tư vấn của Luật Thái An về thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi để được giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài và một lựa chọn khôn ngoan bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa khi chia tài sản vợ chồng, khi giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.

Hơn nữa,thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều so với bạn tự mày mò thực hiện các thủ tục ly hôn, đơn giản vì bạn chưa có kinh nghiệm và không hiểu biết pháp luật một cách đầy đủ.

Nếu bạn cần dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn cho mình, bạn vui lòng tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói