Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân gia đình, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới thủ tục ly hôn đơn phương:

1. Thế nào là ly hôn đơn phương ?

Ly hôn đơn phương là các trường hợp sau :

  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của cha, mẹ, người thân thích thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. (

2. Cơ sở pháp lý quy định thủ tục ly hôn đơn phương

Cơ sở pháp lý quy định thủ tục ly hôn đơn phương các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

3. Thủ tục ly hôn đơn phương – Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại TAND có thẩm quyền

a) Hồ sơ xin ly hôn:

  • Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao hộ khẩu thường trú của vợ và chồng;
  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
  • Các giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, …

b) Nơi nộp đơn ly hôn đơn phương:

Theo điều 28, điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

4. Thủ tục ly hôn đơn phương – Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn

Theo điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì:

“Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).”

Theo đó thì:

  • Sau khi bạn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, Tòa án có trách nhiệm cấp giấy xác nhận cho bạn, có thể trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và đưa ra một trong các quyết định sau đây:
    • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện hoặc
    • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Trường hợp bạn nộp đơn khởi kiện sai thẩm quyền của Tòa án, Thẩm phán sẽ quyết định chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện được biết.
  • Trường hợp đơn khởi kiện bạn nộp chưa đầy đủ, Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Sau khi sửa đổi bổ sung theo đúng quy định, Thẩm phán sẽ thụ lý vụ án.
  • Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán nêu trên sẽ được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện bằng văn bản.

5. Thủ tục ly hôn đơn phương – Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, bạn phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Sau khi nộp tạm ứng án phí, bạn sẽ nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Bạn cần đem biên lai này nộp cho Tòa án để Tòa án có căn cứ thụ lý vụ án của bạn.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn về việc Tòa án đã thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc.

6. Thủ tục ly hôn đơn phương – Bước 4: Tòa triệu tập

Sau khi thụ lý vụ án, Vụ án sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Theo điều 203, trường hợp ly hôn của bạn sẽ có thời gian chuẩn bị xét xử là 4 tháng, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán sẽ tiến hành các bước sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử nêu trên, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
  • Đình chỉ giải quyết vụ án
  • Đưa vụ án ra xét xử

Trường hợp hòa giải không thành mà vụ án không thuộc trường hợp đình chỉ hoặc tạm đình chỉ thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

7. Thủ tục ly hôn đơn phương – Bước 5: Xét xử tại Tòa án

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa. Thời hạn 01 tháng này có thể kéo dài thành 02 tháng nếu có lý do chính đáng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, vợ chồng bạn được Tòa án cấp trích lục bản án.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án giao hoặc gửi bản án cho cho vợ chồng bạn.

8. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương:

  • Giải quyết ly hôn cấp sơ thẩm: 4-6 tháng (nếu có tranh chấp phức tạp thì có thể kéo dài hơn)
  • Giải quyết ly hôn tại phúc thẩm: 3-4 tháng (nếu có kháng cáo).

9. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn về ly hôn đơn phương

Để hiểu rõ hơn vấn đề ly hôn đơn phương, bạn cũng có thể xem video dưới đây của chúng tôi, sẽ rất bổ ích cho bạn.

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về thủ tục ly hôn đơn phương. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan, do vậy bạn nên gọi điện tới Tổng đài tư vấn của Luật Thái An để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các vấn đề ly hôn.

10. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn và một lựa chọn khôn ngoan bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa khi chia tài sản vợ chồng, khi giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Hơn nữa, việc ly hôn sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều so với bạn tự mầy mò thực hiện các thủ tục ly hôn, đơn giản vì bạn chưa có kinh nghiệm và không hiểu biết pháp luật một cách đầy đủ.

Nếu bạn cần dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn cho mình, bạn vui lòng tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn. Ngoài ra, Bảng giá dịch vụ có tại bài viết Bảng giá dịch vụ ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

1900633725