A-Z về ly hôn đơn phương

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm tư vấn pháp luật, giải quyết tranh chấp kinh doanh đầu tư, dân sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình… đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Trong bài viết dưới đây bộ phận tư vấn ly hôn của chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật và thực tiễn liên quan tới thủ tục ly hôn đơn phương.

HÃY XEM VIDEO NÀY ĐỂ HIỂU VỀ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG NHANH NHẤT!

A-Z về ly hôn đơn phương

1. Cơ sở pháp lý quy định về ly hôn đơn phương

Cơ sở pháp lý quy định về ly hôn đơn phương các văn bản pháp luật sau:

2. Thế nào là ly hôn đơn phương?

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Ly hôn đơn phương là các trường hợp sau :

  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của cha, mẹ, người thân thích thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, có thể thấy: Vợ hoặc chồng hoặc cha, mẹ hay người thân thích bất kỳ nào của vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn. Điều này có thể xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau như mong muốn được ly hôn của vợ và hoặc chồng, một bên vợ hoặc chồng bị tâm thần hay bị bạo hành gia đình.

===>>> Xem thêm: Thế nào là ly hôn đơn phương ?

3. Phân biệt ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình

  • Ly hôn đơn phương được xác định là vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự. Theo đó chồng hoặc vợ là người khởi kiện (nguyên đơn) còn bên kia là người bị kiện (bị đơn).
  • Khác với ly hôn thuận tình là việc dân sự, ly hôn đơn phương là vụ án khởi kiện ly hôn.
  • Đối với ly hôn đơn phương, khi xảy ra mẫu thuẫn, tranh chấp ly hôn thì đơn xin ly hôn chỉ cần chữ ký của người yêu cầu đơn phương ly hôn, mà không cần chữ ký (sự đồng ý của bên kia).

Lưu ý:

Trong quá trình xét xử vụ án ly hôn, trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được 3 vấn đề chính của ly hôn: cả 2 bên cùng muốn ly hôn; đã phân chia tài sản chung hoặc không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tài sản; đã thống nhất được ai là người trực tiếp nuôi con, cũng như nghĩa vụ cấp dưỡng của bên không trực tiếp nuôi con và các thỏa thuận không trái pháp luật, không ảnh hưởng đến quyền lợi của con thì đây là trường hợp chuyển hóa ly hôn đơn phương sang ly hôn thuận tình (không còn là ly hôn đơn phương nữa).

Phân biệt ly hôn đơn phương với ly hôn thuận tình
Các dấu hiệu phân biệt ly hôn đơn phương với ly hôn thuận tình. – ảnh: Luật Thái An

4. Khi nào được ly hôn đơn phương?

Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

5. Khi nào không được ly hôn đơn phương?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình 2014: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều này được hiểu quy định về hạn chế trên chỉ áp dụng cho bên chồng, mà không áp dụng cho bên vợ: Người vợ vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

===>>> Xem thêm: Ly hôn khi con còn nhỏ được không ?

Chồng không được ly hôn đơn phương
3 trường hợp chồng không được yêu cầu ly hôn đơn phương. – ảnh: Luật Thái An

6. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương là vụ án dân sự nên được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 26, 28, 36 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Toà án cấp huyện nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương.

Điều này có nghĩa là nếu bạn muốn nộp đơn ly hôn đơn phương với vợ hoặc chồng thì bạn phải nộp đơn tại Toà án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng bạn cư trú. Nếu bạn cư trú ở cùng nơi đăng ký hộ khẩu phải thì nộp đơn tại Toà án cấp huyện ở nơi bạn cư trú và đăng ký hộ khẩu. Nếu bạn cư trú khác nơi đăng ký hộ khẩu thì phải nộp đơn tại Toà án cấp huyện nơi bạn cư trú.

Trường hợp nếu không biết nơi cư trú, nơi làm việc của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết (Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

Thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài: Trường hợp một bên đang cư trú ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài, một bên là người nước ngoài thì thuộc thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc Tòa án cấp tỉnh (theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương
Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc về ai ? – ảnh: Luật Thái An

7. Thủ tục ly hôn đơn phương như thế nào ?

Thủ tục ly hôn đơn phương gồm 5 bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện (yêu cầu ly hôn đơn phương) tại Toà án nhân dân có thẩm quyền

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân / hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao hộ khẩu thường trú của vợ và chồng;
  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
  • Các giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

===>>> Xem thêm: Hướng dẫn mẫu Đơn ly hôn đơn phương 

Hồ sơ ly hôn đơn phương
Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những gì ? – ảnh: Luật Thái An

Bước 2: Xử lý đơn ly hôn đơn phương

Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

  • Sau khi nguyên đơn (người khởi kiện) nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, Tòa án có trách nhiệm cấp giấy xác nhận cho nguyên đơn, có thể trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án (Phó Chánh án) Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và đưa ra một trong các quyết định sau đây:
    • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, hoặc
    • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Trường hợp nộp đơn khởi kiện sai thẩm quyền của Tòa án, Thẩm phán sẽ quyết định chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện được biết.
  • Trường hợp hồ sơ khởi kiện chưa đầy đủ, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Sau khi sửa đổi bổ sung theo đúng quy định, tòa án sẽ thụ lý vụ án.
  • Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán nêu trên sẽ được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện bằng văn bản.

===>>> Xem thêm:

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn đơn phương

  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Sau khi nộp tạm ứng án phí, nguyên đơn sẽ nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn cần đem biên lai này nộp cho Tòa án để Tòa án có căn cứ thụ lý vụ án khởi kiện ly hôn.
  • Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn về việc Tòa án đã thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ ly hôn đơn phương

Bước 4: Tòa triệu tập các đương sự của vụ án ly hôn đơn phương

Sau khi thụ lý vụ án, vụ án sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Theo điều 203, trường hợp ly hôn đơn phương sẽ có thời gian chuẩn bị xét xử là 4 tháng. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán sẽ tiến hành các bước sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử nêu trên, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nếu các bên không còn tranh chấp mà đi đến thoả thuận thì Toà án sẽ công nhận những thoả thuận này. Khi đó Toà án sẽ lập biên bản và ban hành quyết định công nhận thoả thuận của đương sự.
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn đơn phương: Tòa án tạm ngừng việc giải quyết vụ án ly hôn khi có những căn cứ theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm:Tạm đình chỉ vụ án ly hôn khi nào?

  • Đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn đơn phương: Toà án quyết định ngừng việc giải quyết vụ án ly hôn khi có những căn cứ do pháp luật quy định. Sau khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự mà cụ thể là đình chỉ vụ án ly hôn thì các hoạt động tố tụng giải quyết vụ án được ngừng lại.

>>> Xem thêm: Đình chỉ vụ án ly hôn khi nào?

  • Đưa vụ án ly hôn đơn phương ra xét xử: Trường hợp hòa giải không thành mà vụ án không thuộc trường hợp đình chỉ hoặc tạm đình chỉ thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5: Xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn đơn phương

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm. Thời hạn 01 tháng này có thể kéo dài thành 02 tháng nếu có lý do chính đáng.

Ly hôn đơn phương được coi là vụ án dân sự nên khi thực hiện các thủ tục phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khi vợ chồng được triệu tập hợp lệ tới phiên tòa lần thứ nhất mà vắng mặt dù có hay không có lý do, phiên tòa sẽ được hoãn. Tuy nhiên, nếu đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án có thể hoãn phiên toà, xét xử vắng mặt… Do đó, vợ hoặc chồng phải rất lưu ý về những quy định này do sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của họ khi ly hôn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các bên đương sự được Tòa án cấp trích lục bản án.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án giao hoặc gửi bản án cho cho các đương sự.

>>> Xem thêm:

8. Điều kiện để được giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, để được giải quyết đơn phương ly hôn, một bên vợ hoặc chồng phải chứng minh được một trong những vấn đề:

  • Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình;
  • 1 bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng (ví dụ: như không chung thủy, không yêu thương giúp đỡ nhau, có hành vị hành hạ tinh thần nhau…);
  • Đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được (ví dụ: không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng…);
  • 1 bên bị Tòa án tuyên bố mất tích.
Căn cứ ly hôn đơn phương
Các căn cứ để ly hôn đơn phương là gì ? – ảnh: Luật Thái An

9. Nguyên tắc phân chia tài sản và quyền nuôi con khi ly hôn đơn phương

Nguyên tắc phân chia tài sản khi đơn phương ly hôn vẫn được giải quyết theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình 2014. Theo đó: ưu tiên thỏa thuận giữa vợ chồng; trường hợp không thỏa thuận được thì sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật về tài sản chung và tài sản riêng.

Ai được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn? Điều này phụ thuộc trước hết vào sự thỏa thuận của vợ chồng.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa án giao con cho bên nào đáp ứng các điều kiện tốt hơn để con phát triển mọi mặt, trong đó có tính đến thu nhập ổn định, nơi ăn chốn ở, học hành, phát triển trí lực, thể lực, đời sống tinh thần, khám chữa bệnh…

Về nguyên tắc: con dưới 36 tháng tuổi thì Tòa án sẽ giao trực tiếp cho người mẹ nuôi dưỡng, trừ trường hợp các bên có sự thỏa thuận khác, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình 2014.

===>>> Xem thêm:

10. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

Đơn phương ly hôn được xác định là vụ án dân sự (vụ án khởi kiện ly hôn). Do đó, theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thời hạn giải quyết là 4 tháng; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm 2 tháng.

Do đó, khi một bên yêu cầu đơn phương ly hôn thì phải xác định rằng thời hạn giải quyết sẽ không nhanh bằng thủ tục thuận tình ly hôn.

  • Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: 4 đến 6 tháng (nếu tranh chấp phức tạp thì thời hạn này có thể kéo dài hơn)
  • Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: 3 đến 5 tháng (nếu có bản án sơ thẩm có kháng cáo hoặc bị kháng nghị).

===>>> Xem thêm: Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

11. Có thể sửa đổi, rút đơn ly hôn đơn phương không ?

Có ba thời điểm để nguyên đơn thay đổi, bổ sung, rút lại một phần yêu cầu khởi kiện ly hôn (ly hôn đơn phương) của mình, đó là:

a. Thay đổi, rút đơn khởi kiện ly hôn đơn phương trước khi mở phiên toà sơ thẩm

Trước thời điểm mở phiên toà xét xử sơ thẩm, căn cứ mục 7, phần IV Công văn số 01/2017/GĐ-TANDTC:

“Tòa án chấp nhận việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi, bổ sung được thực hiện trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.”

Trước khi đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm, Tòa án sẽ tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tòa án sẽ chấp nhận việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện nếu việc này được thực hiện trước thời điểm mở phiên họp này mà không ràng buộc việc bổ sung, thay đổi này có vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu hay không.

b. Thay đổi, rút đơn khởi kiện ly hôn đơn phương tại phiên toà sơ thẩm

Căn cứ mục 7, phần IV Công văn số 01/2017/GĐ-TANDTC:

“Tại phiên họp và sau phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án chỉ chấp nhận việc đương sự thay đổi yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu.”

Trong trường hợp yêu cầu thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện được nguyên đơn đưa ra tại phiên toà sơ thẩm, Tòa án sẽ xem xét liệu rằng việc thay đổi, bổ sung yêu cầu cầu khởi kiện có vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu hay không. Và Tòa án chỉ chấp nhận khi việc thay đổi yêu cầu không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu theo quy định tại Điều 244.1 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

c. Thay đổi, rút đơn khởi kiện ly hôn đơn phương tại phiên toà phúc thẩm

Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn chỉ có thể rút đơn khởi kiện ly hôn nếu bị đơn đồng ý, căn cứ Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

12. Có thể uỷ quyền ly hôn đơn phương không ?

Bạn không thể ủy quyền cho người khác thay mình ly hôn (thuận tình, đơn phương) vì đây là quyền nhân thân không thể chuyển giao, căn cứ Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có “Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyên cho người khác thay mặt mình tham gia tô tụng’.

Tuy nhiên vẫn có trường hợp ly hôn đơn phương mà đương sự không cần tự mình thực hiện thủ tục. Đó là các trường hợp sau:

  • Nếu một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì cha, mẹ được yêu cầu Tòa án ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • Nếu nguyên đơn yêu cầu ly hôn đơn phương với bị đơn người mất năng lực hành vi dân sự: Tòa án sẽ chỉ định người giám hộ đại diện cho người đó để giải quyết.

Mặc dù không thể uỷ quyền cho người khác ly hôn nhưng đương sự có quyền thuê luật sư hỗ trợ và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình tham gia tố tụng. Việc thuê luật sư là không bắt buộc nhưng là việc nên làm nếu như vụ việc ly hôn đơn phương là phức tạp với nhiều tranh chấp.

>>> Xem thêm: Thuê luật sư tham gia vụ án

13. Án phí ly hôn đơn phương 

Mức án phí ly hôn đơn phương căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Theo đó:

  • Trường hợp vợ, chồng không có tranh chấp về tài sản: án phí ly hôn đơn phương là 300.000 đồng.
  • Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được việc phân chia tài sản và yêu cầu tòa án giải quyết: Ngoài mức án phí nêu trên, đương sự còn phải chịu án phí có giá ngạch, được tính trên tỷ lệ % giá trị tài sản mà vợ, chồng được hưởng.

>>> Xem thêm: Án phí ly hôn

14. Có thể kháng cáo bản án ly hôn đơn phương không ?

Theo Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về người có quyền kháng cáo thì:

“Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.”

Theo đó, người có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật là đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện. Trong vụ án dân sự chia tài sản khi ly hôn của bạn,các đương sự (vợ, chồng) đều có quyền kháng cáo bản án ly hôn sơ thẩm.

Về cơ bản, việc kháng cáo phải được tiến hành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tuyên.

>>> Xem thêm: Kháng cáo bản án ly hôn sơ thẩm

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của Công ty Luật Thái An về Thủ tục ly hôn đơn phương.

Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, các quy định của pháp luật liên quan có thể thay đổi. Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật của Công ty Luật Thái An. Luật sư sẽ luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ kịp thời tất cả các yêu cầu của khách hàng. 

13. Dịch vụ Tư vấn ly hôn của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ tư vấn ly hôn và một lựa chọn khôn ngoan. Luật sư sẽ bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của khách hàng trên 3 phương diện quan trọng của bất kỳ vụ việc ly hôn nào: giải quyết vấn đề nhân thân (tức là giải quyết việc chấm dứt quan hệ vợ chồng giữa giữa các bên); Chia tài sản chung; Việc giao nuôi con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng của bên không trực tiếp nuôi con.

===>>> Xem thêm: Bảng giá dịch vụ ly hôn 

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 16+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói