Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về thẩm quyền của Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc công ty cổ phần

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh thẩm quyền của Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc công ty cổ phần

Cơ sở pháp lý điều chỉnh thẩm quyền của Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc công ty cổ phần là Luật Doanh nghiệp 2014.

2. Khái quát về Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc công ty cổ phần

Theo Điều 149 Luật doanh nghiệp 2014, Hội đồng quản trị:

  1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Theo quy định tại Điều 152 Luật doanh nghiệp 2014, chủ tịch hội đồng quản trị:

  1. Hội đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoán không có quy định khác.

Theo quy định tại điều Điều 157 Luật doanh nghiệp 2014, Giám đốc, Tổng giám đốc công ty:

  1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

  2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

3. Thẩm quyền của Chủ tịch hội đồng quản trị công ty cổ phần

Với tư cách là người đứng đầu Hội đồng quản trị, chủ tịch có những quyền và nghĩa vụ gắn liền với hoạt động của Hội đồng quản trị, cụ thể như:

  • Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị.
  • Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp của Hội đồng quản trị.
  • Triệu tập các thành viên và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
  • Tổ chức việc thông qua và giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị.

4. Thẩm quyền của Giám đốc công ty cổ phần

Giám đốc là người trực tiếp điều hành những hoạt động của kinh doanh của công ty nên thẩm quyền của giám đốc có liên quan đến những vấn đề thực tế trong hoạt động kinh doanh thường ngày của công ty, cụ thể như:

  • Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần quyết định của Hội đồng quản trị.
  • Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị, kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty.
  • Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, mức tiền lương và quyền lợi khác đối với các chức danh quản lý trong công ty không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
  • Quyết định tuyển dụng, tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty.
  • Kiến nghị các phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.

5. Mối quan hệ giữa Chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc

  • Chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc trong công ty cổ phần có mối quan hệ mật thiết với nhau:
  • Giám đốc công ty được bổ nhiệm và làm việc dưới sự giám sát của Hội động quản trị mà đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị.
  • Nói cách khác là chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ là người giám sát những hoạt động điều hành công ty của giám đốc.
  • Giám đốc có thể là cổ đông trong công ty hoặc người ngoài công ty được thuê để điều hành công ty nhưng Chủ tịch hội đồng quản trị luôn là một cổ đông có uy tín trong công ty.
  • Cả hai chức danh này đều có trách nhiệm thực hiện tốt những quyền, nghĩa vụ của mình để mang lại lợi ích tối đa cho công ty.

6. Ai là người đại diện theo pháp luật ?

Căn cứ Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014 thì:

“Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”

“Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.”

Như vậy Chủ tịch hội đồng quản trị hay Giám đốc đều có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty, căn cứ vào Điều lệ. Một số lưu ý khác:

  • Cần bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
  • Trường hợp hết thời hạn ủy quyền mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:
    • Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;
    • Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi công ty quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác  hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

7. Tóm lược ý kiến tư vấn về vấn đề thẩm quyền của Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc công ty cổ phần

  • Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc là hai chức danh vô cùng quan trọng trong công ty cổ phần, nắm quyền quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Về mặt khái niệm thì Chủ tịch hội đồng quản trị là một thành viên được Hội đồng quản trị bầu để đứng đầu Hội đồng.
  • Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
  • Nếu như Giám đốc là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của công ty thì sự điều hành đó lại đặt dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị do Chủ tịch đứng đầu.
  • Chủ tịch hội đồng quản trị có thể đồng thời là giám đốc của công ty cổ phần trừ trường hợp công ty có trên 50% phiếu biểu quyết do Nhà nước nắm giữ hoặc điều lệ công ty, pháp luật chứng khoán quy định khác. 

8. Dịch vụ luật sư pháp chế doanh nghiệp của Luật Thái An

Trong công ty cổ phần Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc công ty là hai chức danh vô cùng quan trọng. Để công ty phát triển tốt cần phân biệt rạch ròi thẩm quyền (quyền hạn) và nhiệm vụ của họ. Đồng thời, họ cần phải phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng. Nếu không dễ xảy ra tranh chấp về thẩm quyền hoặc bất hợp tác. gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp. Nếu Bạn có vướng mắc về pháp lý trong quá trình điều hành công ty, hãy sử dụng Dịch vụ luật sư pháp chế doanh nghiệp của Công ty Luật Thái An để trải nghiệm sự khác biệt.
Bạn nên tham khảo thêm các bài viết sau:

9. Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn qua Zalo Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.
Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ