Ký quỹ: Tổng hợp các quy định mới nhất!
Trong bối cảnh giao dịch kinh doanh và quan hệ pháp lý hiện đại, ký quỹ đóng vai trò là cơ chế pháp lý quan trọng để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ, bảo đảm quyền lợi và giảm thiểu rủi ro cho các bên liên quan. Từ bất động sản đến việc làm, từ đấu thầu đến đầu tư, ký quỹ đóng vai trò quan trọng trong cả hợp đồng trong nước và quốc tế. Bài viết này cung cấp tổng quan toàn diện về ký quỹ theo quy định của pháp luật dân sự, nêu rõ định nghĩa, quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên và các cân nhắc thực tế.
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về ký quỹ
Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về ký quỹ là các văn bản pháp luật sau đây:
- Bộ luật dân sự năm 2015
- Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
2. Ký quỹ là gì?
Theo quy định của Điều 330 Bộ luật Dân sự năm 2015, ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.
Cơ chế này đảm bảo rằng bên thực hiện nghĩa vụ sẽ thực hiện nghĩa vụ một cách trung thực và đầy đủ; nếu không, bên được bảo đảm sẽ có quyền yêu cầu tài sản ký quỹ để bù đắp mọi tổn thất hoặc thiệt hại.
Ví dụ: Một công ty xây dựng ký quỹ 1 tỷ đồng tại một ngân hàng thương mại để đảm bảo nghĩa vụ hoàn thành một dự án. Nếu công ty không thực hiện nghĩa vụ của mình, chủ dự án có thể yêu cầu số tiền ký quỹ.
3. Quy định về hình thức, chủ thể thực hiện
Hình thức và thủ tục ký quỹ phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng.
Chủ thể trong quan hệ ký quỹ bao gồm hai bên:
- Bên ký quỹ là bên đã gửi một lượng tài sản vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng nhất định.
- Bên nhận ký quỹ là bên được thanh toán, bồi thường thiệt hại từ tài khoản đó nếu nếu đến thời hạn mà bên kí quỹ không thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trong ký quỹ, ngân hàng được coi là chủ thể giữ tài sản ký quỹ và có nghĩa vụ phải thanh toán cho bên bị vi phạm nghĩa vụ bằng tài sản trong tài khoản ký quỹ.
4. Nội dung ký quỹ được thoả thuận thế nào?
- Tuỳ thuộc vào từng loại hợp đồng mà một hoặc cả hai bên phải mở một tài khoản tại ngân hàng nhưng không được sử dụng tài khoản đó khi hợp đồng chưa chấm dứt.
- Nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì ngân hàng nơi ký quỹ dùng tài khoản đó để thanh toán cho bên có quyền.
- Nếu bên có quyền bị thiệt hại do bên kia không thực hiện nghĩa vụ gây ra thì ngân hàng dùng tài khoản đó để bồi thường thiệt hại. Ngân hàng có quyền thu một khoản chi phí dịch vụ ngân hàng từ tài khoản đó trước khi thực hiện việc thanh toán và bồi thường.
Xem thêm: Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: Điều khoản quan trọng
5. Quy định về việc gửi, thanh toán tiền được dùng để ký quỹ
- Khoản tiền được dùng để ký quỹ (sau đây gọi là tiền ký quỹ) được gửi vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng theo thỏa thuận hoặc do bên có quyền chỉ định để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
- Tiền ký quỹ và việc ký quỹ một lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.
- Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bị vi phạm thì tiền ký quỹ được dùng để thanh toán nghĩa vụ, bồi thường thiệt hại sau khi trừ phí dịch vụ (sau đây gọi là thanh toán nghĩa vụ).
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong ký quỹ
6.1. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nơi ký quỹ
- Hưởng phí dịch vụ;
- Yêu cầu bên có quyền thực hiện đúng thỏa thuận về ký quỹ để được thanh toán nghĩa vụ từ tiền ký quỹ;
- Thanh toán nghĩa vụ theo yêu cầu của bên có quyền trong phạm vi tiền ký quỹ;
- Hoàn trả tiền ký quỹ còn lại cho bên ký quỹ sau khi thanh toán nghĩa vụ theo yêu cầu của bên có quyền và khi chấm dứt ký quỹ;
- Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

6.2. Quyền, nghĩa vụ của bên ký quỹ
- Thỏa thuận với tổ chức tín dụng nơi ký quỹ về điều kiện thanh toán theo đúng cam kết với bên có quyền;
- Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 40 Nghị định 21/2021/NĐ-CP; được trả lãi trong trường hợp có thỏa thuận với tổ chức tín dụng nơi ký quỹ;
- Rút bớt, bổ sung tiền ký quỹ hoặc đưa tiền ký quỹ tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp bên có quyền đồng ý;
- Nộp đủ tiền ký quỹ tại tổ chức tín dụng nơi ký quỹ;
- Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.
6.3. Quyền, nghĩa vụ của bên có quyền trong ký quỹ
- Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán nghĩa vụ đầy đủ, đúng hạn trong phạm vi tiền ký quỹ;
- Thực hiện đúng thủ tục theo yêu cầu của tổ chức tín dụng nơi ký quỹ trong việc thực hiện quyền tại điểm a khoản 3 Điều 40 Nghị định 21/2021/NĐ-CP
- Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.
7. Ký quỹ có được dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự trong tương lai hay không?
Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm được quy định tại Điều 293 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm
1. Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.
2. Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.
3. Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Theo đó, ký quỹ có thể được dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự trong tương lai.
8. Ký quỹ gồm các hình thức nào?
Bên cạnh thuật ngữ ký quỹ được định nghĩa trong Bộ luật Dân sự năm 2015 thì ký quỹ còn thường được sử dụng trong chứng khoán. Theo đó, ký quỹ trong chứng khoán được định nghĩa tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 120/2020/TT-BTC:
10. Giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán (sau đây gọi là giao dịch ký quỹ) là giao dịch mua chứng khoán có sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán, trong đó chứng khoán có được từ giao dịch này và các chứng khoán khác được giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay trên.
Theo đó, ký quỹ trong chứng khoán được hiểu là giao dịch mua chứng khoán nhưng sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán. Đặc biệt, tài sản dùng để ký quỹ trong trường hợp này là chứng khoán được mua trong giao dịch ký quỹ và chứng khoán khác được giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư.
Hiện nay đang tồn tại một số hình thức ký quỹ như sau:
- Ký quỹ bảo lãnh: Nhà đầu tư phải ký quỹ/phải bảo lãnh để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại tổ chức tín dụng (thoe Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).
- Ký quỹ L/C. L/C là từ viết tắt của Letter of credit (thư tín dụng). Đây là thư do ngân hàng lập dựa vào yêu cầu của các bên nhập và xuất khẩu và ngân hàng là tổ chức trung gian để cam kết sẽ thanh toán một phần/toàn bộ số tiền trong giao dịch của hai bên.
- Ký quỹ để được phép hoạt động một số ngành, nghề như kinh doanh lữ hành nội địa phải ký quỹ 100 trệu đồng và kinh doanh lữ hành quốc tế thì phải ký quỹ 250 triệu đồng; kinh doanh dịch vụ việc làm phải ký quỹ 300 triệu đồng…
9. Thủ tục thực hiện ký quỹ như thế nào?
Khoản 3 Điều 330 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “3. Thủ tục gửi và thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, việc gửi tài sản có giá vào tổ chức tín dụng để thực hiện ký quỹ được thực hiện theo quy định về tín dụng. Về bản chất, đây chính là hoạt động gửi tiền vào ngân hàng để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ nào đó theo thoả thuận của các bên.
10. Rủi ro pháp lý và giải quyết tranh chấp
10.1. Rủi ro chung
- Các điều khoản hợp đồng mơ hồ: Nếu thỏa thuận ký quỹ không rõ ràng hoặc thiếu các điều khoản thiết yếu, có thể phát sinh tranh chấp về thời điểm và cách thức giải phóng ký quỹ.
- Vi phạm nghĩa vụ: Một bên có thể vỡ nợ hoặc thách thức tính hợp lệ của yêu cầu đối với tiền ký quỹ.
- Ngân hàng phá sản: Tổ chức tín dụng nắm giữ ký quỹ có thể gặp khó khăn về tài chính.
- Thay đổi về quy định: Luật hoặc quy định về ký quỹ có thể thay đổi, tác động đến các thỏa thuận đang diễn ra.
10.2. Giải quyết tranh chấp
- Đàm phán: Các bên cố gắng giải quyết vấn đề một cách thân thiện.
- Hòa giải: Một bên thứ ba trung lập hỗ trợ tìm ra giải pháp.
- Trọng tài: Nhiều hợp đồng thương mại bao gồm các điều khoản trọng tài để giải quyết tranh chấp.
- Tố tụng tại tòa án: Là phương án cuối cùng, các bên có thể đưa tranh chấp ra tòa án để giải quyết theo luật tố tụng dân sự Việt Nam.
Xem thêm: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
11. Sự cần thiết sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật về ký quỹ
- Đảm bảo tuân thủ luật pháp và quy định: Ký quỹ tại Việt Nam được quản lý bởi nhiều khuôn khổ pháp lý, bao gồm Bộ luật dân sự năm 2015 và nhiều luật cụ thể cho từng lĩnh vực (bất động sản, lao động, đấu thầu, v.v.). Một luật sư đảm bảo rằng thỏa thuận ký quỹ và các thủ tục của bạn tuân thủ nghiêm ngặt mọi yêu cầu pháp lý có liên quan, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật và tranh chấp trong tương lai.
- Soạn thảo và Xem xét Thỏa thuận Ký quỹ: Một chuyên gia pháp lý có thể soạn thảo, xem xét và đàm phán các thỏa thuận ký quỹ để đảm bảo: Tất cả các điều khoản thiết yếu đều rõ ràng, toàn diện và có thể thực thi; Quyền và nghĩa vụ của bạn được bảo vệ đầy đủ; Các lỗ hổng pháp lý tiềm ẩn hoặc các điều khoản mơ hồ được loại bỏ
- Đánh giá và Quản lý Rủi ro: Luật sư giúp xác định các rủi ro tiềm ẩn, chẳng hạn như: Các tranh chấp có thể xảy ra về các điều kiện giải phóng ký quỹ, những thay đổi trong các quy định pháp lý ảnh hưởng đến các thỏa thuận ký quỹ…
- Giải quyết tranh chấp hiệu quả: Nếu phát sinh tranh chấp về ký quỹ—chẳng hạn như một bên từ chối thanh toán tiền hoặc hiểu sai các điều khoản hợp đồng—luật sư có thể tư vấn cho bạn về các chiến lược đàm phán, hòa giải, trọng tài hoặc kiện tụng, đảm bảo giải quyết công bằng và hợp pháp.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: Hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp hợp lý hóa các thủ tục, giúp bạn tránh các lỗi hành chính và giảm khả năng xảy ra tranh chấp hoặc chậm trễ—cuối cùng là giúp bạn tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
Xem thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật chất lượng cao !
Kết luận
Đội ngũ chuyên gia pháp lý của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý —hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý phù hợp!
- Tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Trình tự, thủ tục mới nhất 2026 - 24/05/2026
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
