Ngày nay, cùng với việc tăng cường quá trình trao đổi, lưu thông hàng hóa thì các hợp đồng được xác lập ngày càng nhiều. Trường hợp các bên hoàn thành các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng thì hợp đồng sẽ chấm dứt. Tuy nhiên cũng có những trường hợp, hợp đồng bị chấm dứt dù các bên đều chưa đạt được mục đích giao kết hợp đồng của mình, trong đó có trường hợp hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu.  Trong bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về quy định về việc phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu.

1. Cơ sở pháp lý quy định về hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu là Bộ luật dân sự 2015Luật thương mại 2005.

2. Khái niệm hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng

Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 thì:

“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Hợp đồng vô hiệu:

Hiện nay, pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể về hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu. Tuy nhiên, có thể hiểu Hợp đồng vô hiệu là những Hợp đồng không tuân thủ các điều kiện có hiệu lực theo quy định pháp luật, dẫn đến hợp đồng đó không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Hủy bỏ hợp đồng:

Hủy bỏ hợp đồng là việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng đã được giao kết hợp pháp trước đó theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng vô hiệu và Hủy bỏ hợp đồng đều là những hình thức chấm dứt hợp đồng và điều này dẫn đến hợp đồng đó sẽ không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Tuy nhiên, hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu cũng có nhiều khác biệt, thể hiện qua những tiêu chí dưới đây:

3. Các tiêu chí phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu

3.1. Phân biệt về bản chất của việc chấm dứt

Hủy bỏ hợp đồng là khi một trong các bên trong hợp đồng vi phạm các điều khoản có trong hợp đồng hoặc một bên yêu cầu hủy hợp đồng.

Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng có sự vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

3.2. Phân biệt về căn cứ chấm dứt hợp đồng

Căn cứ, điều kiện hủy bỏ hợp đồng được quy định cụ thể tại Điều 423 Bộ luật dân sự năm 2015. Theo đó, căn cứ hủy bỏ hợp đồng gồm một trong các trường hợp sau:

  • Vi phạm điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng;
  • Trường hợp khác do pháp luật quy định như: Chậm thực hiện nghĩa vụ, hợp đồng không có khả năng thực hiện, tài sản bị mất, hư hỏng

Như vậy, về cơ bản, điều kiện, căn cứ áp dụng để hủy bỏ hợp đồng phải có sự vi phạm hợp đồng.

Còn căn cứ xác định hợp đồng vô hiệu được quy định tại Điều 122, Điều 407, Điều 408 Bộ luật dân sự năm 2015 (là các trường hợp được pháp luật quy định về giao dịch dân sự vô hiệu). Theo đó, hợp đồng vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Không có 1 trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015;
  • Do hợp đồng có nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;
  • Do giả tạo;
  • Do chủ thể xác lập không nhận thức và làm chủ hành vi của mình;
  • Do hợp đồng được người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện;
  • Hợp đồng giao kết do nhầm lẫn;
  • Hợp đồng được giao kết do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Do Hợp đồng không tuân thủ quy định về hình thức (ví dụ như trường hợp bắt buộc hợp đồng phải bằng văn bản hoặc phải được công chứng, chứng thực);
  • Do Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

3.3. Phân biệt hậu quả pháp lý của hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu

Huỷ bỏ hợp đồng

Về hậu quả pháp lý của hủy bỏ hợp đồng: Theo quy định tại Điều 427 Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 314 Luật Thương mại năm 2005 thì khi hợp đồng bị hủy bỏ, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hoặc thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp.

Các bên có trách nhiệm phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia sẽ  được bồi thường.

Các bên có quyền đòi lại phần lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ theo thỏa thuận hợp đồng.

Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu
Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu thì sẽ không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Theo Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015:

Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Bên cạnh đó, Khoản 2, 3 Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.”

3.4. Phân biệt về thẩm quyền quyết định

Hủy bỏ hợp đồng:

Thông thường, các chủ thể có quyền quyết định việc hợp đồng bị hủy bỏ là một trong các bên, hoặc các cơ quan tài phán như Trọng tài, Tòa Án.

Hợp đồng vô hiệu:

Tòa án hoặc Trọng tài có cơ quan có thẩm quyền tuyên hợp đồng vô hiệu

3.5. Phân biệt về trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Về trách nhiệm của các bên trong trường hợp hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu cũng có sự khác nhau, cụ thể như sau:

Hủy bỏ hợp đồng:

  • Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại
  • Bên yêu cầu hủy hợp đồng sẽ không phải bồi thường nếu không có lỗi.
  • Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường phần hợp đồng đã được thực hiện (nếu các bên có thỏa thuận).

Hợp đồng vô hiệu:

Về nguyên tắc, bên có lỗi gây ra thiệt hại thì có trách nhiệm bồi thường (có thể là một trong số các bên trong hợp đồng, có thể là người thứ ba).

3.6. Về phạm vi chấm dứt

Trường hợp hủy bỏ hợp đồng thì Hợp đồng sẽ bị hủy bỏ toàn bộ.

Trường hợp hợp đồng vô hiệu thì có thể có 2 trường hợp xảy ra:

  • Hợp đồng vô hiệu toàn bộ: Đây là khi hợp đồng phạm vào điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; hợp đồng giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác hoặc để trốn tránh nghĩa vụ
    với người thứ ba. Khi đó toàn bộ hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết
  • Hợp đồng vô hiệu một phần: Đây là trường hợp khi một phần nội dung của giao dịch dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.

5. Dịch vụ tư vấn hợp đồng

Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng, giúp khách hàng hiểu rõ sự khác biệt giữa hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

Nếu bạn cần dịch vụ, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy


Tác giả bài viết:

Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

  • Có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên
  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017
  • Lĩnh vực hành nghề chính:

 * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai
* Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói