Mua nhà ở xã hội: Đối tượng, điều kiện, thủ tục, hồ sơ

Khi được mua nhà ở xã hội thì bạn đã có một lợi thế rất lớn khi được hưởng ưu đãi không phải ai cũng có. Đặc biệt là nhà ở xã hội được bán với giá thấp hơn nhiều so với giá nhà đất trên thị trường. Vậy quy định của pháp luật về đối tượng, điều kiện, hồ sơ, thủ tục mua nhà ở xã hội như thế nào? Để giải đáp được thắc mắc này, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật Thái An.

1. Cơ sở pháp lý quy định mua nhà ở xã hội

Cơ sở pháp lý quy định mua nhà ở xã hội là:

  • Luật Nhà ở 2014;
  • Luật Đất đai 2013;
  • Bộ Luật Dân sự 2015
  • Nghị định 49/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 100/2015/NĐ-CP; sửa bổi bởi Nghị định 49/2021/NĐ-CP

2. Thế nào là nhà ở xã hội?

Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật nhà ở. Có nghĩa  nhà nước sẽ hỗ trợ cho các dự án nhà ở xã hội, người mua nhà sẽ được hưởng mức giá ưu đãi hơn so với những căn hộ thuộc diện thương mại.

===>>> Xem thêm: Quy trình mua bán nhà

3. Đối tượng được mua nhà ở xã hội?

Không phải ai cũng được mua nhà ở xã hội. Theo quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở 2014 thì những đối tượng được mua nhà ở xã hội là:

  • Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
  • Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;
  • Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
  • Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
  • Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;
  • Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

===>>> Xem thêm: Quy định về vi bằng nhà đất

mua nhà ở xã hội
Những quy định của pháp luật về mua nhà ở xã hội hiện nay – Ảnh minh họa: Internet.

4. Điều kiện được mua nhà ở xã hội

Cho dù bạn thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội nhưng bạn không đáp ứng các điều kiện dưới đây thì bạn cũng không thể mua được nhà ở xã hội:

  • Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực;
  • Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ học sinh, sinh viên.
  • Phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân với các đối tượng pháp luật quy định.
  • Trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

===>>> Xem thêm: Điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai

5. Thời gian chuyển nhượng lại khi mua nhà ở xã hội

Bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 5 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền mua nhà ở. Chỉ được phép bán lại nhà ở xã hội khi được cấp GCN.

Trường hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua đã thanh toán hết tiền mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội nếu đơn vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

===>>> Xem thêm: Những rủi ro khi mua bán nhà đất

6. Khi mua nhà ở xã hội có được thế chấp không?

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì: Người mua nhà ở xã hội không được phép thế chấp (trừ trường hợp thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua, thuê mua chính căn hộ đó) và không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng đã ký với bên bán, bên cho thuê mua.

Ngoài ra, chỉ được phép thế chấp sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

===>>> Xem thêm:

7. Thủ tục mua nhà ở xã hội

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ mua nhà ở xã hội

Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội gồm có:

  • Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội ( theo mẫu).
  • Chứng minh thư nhân dân ( 3 bản chứng thực).
  • Đăng ký hộ khẩu hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( 3 bản chứng thực).
  • Ảnh các thành viên trong gia đình
  • Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội. Có thể là một trong các giấy tờ sau:
    • Giấy tờ chứng minh về đối tượng theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng, xác nhận về thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở của Nhà nước do UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp
    • Giấy xác nhận về đối tượng do UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên nếu có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
    • Xác nhận về đối tượng do cơ quan nơi đang làm việc về đối tượng được mua nhà ở xã hội
    • Giấy tờ chứng minh đối tượng được thuê nhà ở công vụ do cơ quan quản lý nhà ở công vụ cấp
    • Giấy tờ chứng minh về đối tượng do cơ sở đào tạo nơi đối tượng đang học tập
    • Bản sao có chứng thực chứng minh người đó có tên trong danh sách thu hồi đất ở, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp huyện)

===>>> Xem thêm: Mua bán nhà cần giấy tờ gì?

  • Giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú:
    • Xác nhận về thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở, đất ở của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên nếu có thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
    • Giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà ở công vụ về việc đã trả lại nhà ở công vụ
    • Xác nhận của cơ sở đào tạo nơi đối tượng đang học tập về việc chưa được thuê nhà ở tại nơi học tập
    • Xác nhận của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi người có nhà, đất bị thu hồi về việc chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư
    • Bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương khi mua nhà ở xã hội có đăng ký hộ khẩu
    • Bản sao giấy xác nhận đăng ký tạm trú và giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án khi mua nhà ở xã hội không có đăng ký tạm trú
  • Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập
    • Xác nhận của cơ quan, đơn vị mà người đó đang làm việc về mức thu nhập thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân
    • Tự kê khai về mức thu nhập của bản thân và chịu trách nhiệm về thông tin tự kê khai. Nếu cần thì liên hệ với Cục thuế địa phương để xác minh thuế thu nhập của các đối tượng theo quy định.

===>>> Xem thêm: Những điều cần biết khi đặt cọc mua nhà đất

  • Bước 2: Nộp va giải quyết hồ sơ

Người mua nhà nộp hồ sơ cho chủ đầu tư những hồ sơ được nêu ở trên và nộp tại chủ đầu tư dự án.

Người nhận hồ sơ có  trách nhiệm kiểm tra hồ sơ có đủ điều kiện và hợp lệ hay chưa, nếu chưa thì trả hồ sơ lại cho người mua kèm theo lý do chưa giải quyết để người mua bổ sung, hoàn thiện.

Nếu hợp lệ, chủ đầu tư dự án xây dựng sẽ gửi hồ sơ hợp lệ về Sở Xây dựng địa phương, nơi có dự án để kiểm tra tiếp, xem xét hồ sơ được duyệt hay không. Tránh người mua đã được nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo quy định hay đã được mua, thuê, thuê mua tại dự án khác.

  • Bước 3: Ký hợp đồng mua nhà ở xã hội

Sau khi Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ đã hợp lệ thì chủ đầu tư thông báo cho người mua để thỏa thuận và thống nhất ký hợp đồng mua bán nhà ở xã hội.

Chủ đầu tư có trách nhiệm đưa lập danh sách người mua về Sở Xây Dựng địa phương nơi có dự án để công khai danh sách trong 30 ngày làm việc và và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra. Đồng thời, chủ đầu tư cũng công bố danh sách trên các trang thông tin điện tử, trụ sở làm việc của sở đầu tư.

===>>> Xem thêm: Điều kiện bán nhà ở xã hội

Trên đây là phần giải đáp của chúng tôi về mua nhà ở xã hội . Từ khi viết bài này các quy định của pháp luật đã có thể thay đổi. Nên để được tư vấn chính xác nhất, bạn vui lòng gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Thái An.

7. Quy định về mua bán nhà đất theo tư vấn của Luật Thái An

Có thể nói, mảnh đất căn nhà là cơ ngơi, tài sản giá trị, là thành quả của quá trình làm việc là lao động vất vả của bất cứ ai. Vì vậy, khi đưa nhà ở, đất đai vào giao dịch thì bạn cần hết sức cẩn trọng, tìm hiểu kỹ thực trạng nhà đất, giấy tờ pháp lý có liên quan. Tuy hệ thống pháp luật điều chỉnh khi mua bán nhà đã dần hoàn thiện nhưng biện pháp tốt nhất là “tự bảo vệ quyền lợi của mình”.

Một trong những giải pháp tốt nhất đó là bạn cần tìm đến đơn vị cung cấp pháp lý uy tín để được tư vấn trước khi quyết định mua bán nhà ở trong trường hợp của mình.

===>>> Xem thêm: Quy định về mua bán nhà ở

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp một cách tối ưu nhất, người mua bán nhà cần tìm đến đơn vị tư vấn pháp luật uy tín để được hỗ trợ.

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói