Mẫu hợp đồng xây dựng

Ngày nay, cùng với sự đô thị hóa, việc các khu chung cư, nhà ở, công trình xây dựng… mọc lên ngày càng nhiều và yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, thẩm mỹ ngày càng cao. Theo đó, bên thi công và Chủ đầu tư sẽ ký kết hợp đồng xây dựng để làm cơ sở nghiệm thu công trình sau hoàn thiện. Trong bài viết này, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn cho khách hàng về mẫu hợp đồng xây dựng như sau:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng xây dựng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng xây dựng là các văn bản pháp lý sau đây:

  • Luật xây dựng năm 2014,
  • Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020
  • Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
  • Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 1/4/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

2. Mẫu Hợp đồng xây dựng là gì?

Theo Điều 138 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2020 quy định như sau:

“1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:

a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;

b) Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;

c) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;

d) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.”

Theo đó, Hợp đồng xây dựng thực chất là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm các loại sau:

  • Hợp đồng tư vấn xây dựng;
  • Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
  • Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
  • Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng;
  • Hợp đồng xây dựng khác.

3. Hợp đồng xây dựng có những nội dung gì?

Theo quy định tại Điều 141 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020, một mẫu hợp đồng xây dựng thường bao gồm các nội dung sau:

Điều 141. Nội dung hợp đồng xây dựng

  1. Hợp đồng xây dựng gồm các nội dung sau:

a) Căn cứ pháp lý áp dụng;

b) Ngôn ngữ áp dụng;

c) Nội dung và khối lượng công việc;

d) Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;

đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;

e) Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;

g) Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;

h) Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;

i) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;

k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;

l) Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;

m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;

n) Rủi ro và bất khả kháng;

o) Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;

p) Các nội dung khác.

Đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.

4. Mẫu hợp đồng xây dựng

Sau đây, Công ty Luật Thái An sẽ cung cấp cho Quý khách hàng mẫu hợp đồng xây dựng cơ bản. Tùy vào từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể cũng như sự thỏa thuận của các bên mà nội dung mẫu hợp đồng xây dựng sẽ cần điều chỉnh cho phù hợp

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————

………………., ngày….. tháng….. năm……

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số ………../HĐ-XD

PHẦN 1: CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

  • Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật xây dựng;
  • Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
  • Căn cứ Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
  • Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 1/4/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CPngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
  • Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công;
  • Căn cứ Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
  • Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CPngày 9/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 3/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm….. tại……………………. chúng tôi gồm các bên dưới đây:

PHẦN 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

  1. Bên Giao thầu (gọi tắt là Bên A):

– Tên đơn vị: ……………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………………

– Họ tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):…………………………………

– Điện thoại:…..; Fax:…..; Email:….. (nếu có)……………………………………………………

– Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: …………………

– Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………

  1. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):

– Tên đơn vị: ………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………………….

– Họ tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền): ………………………………….

– Điện thoại:…..; Fax:…..; Email:….. (nếu có)………………………………………………….. ….

– Số hiệu tài khoản giao dịch tại tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: ………………

– Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………….

Hai bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng xây dựng với những điều khoản như sau:

Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải

Trong hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau:

  • “Chủ đầu tư” là ……………………
  • “Nhà thầu” là …………………..
  • “Đại diện Chủ đầu tư” là người được chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc được ủy quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho chủ đầu tư.
  • “Đại diện Nhà thầu” là người được nhà thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được nhà thầu ủy quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt nhà thầu.    ……………….

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

  • Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm thỏa thuận hợp đồng này và các tài liệu kèm theo hợp đồng.
  • Các tài liệu kèm theo hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm:…………………………..
Mẫu hợp đồng xây dựng cần đáp ứng có những điều khoản cơ bản theo Luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn
Mẫu hợp đồng xây dựng cần đáp ứng có những điều khoản cơ bản theo Luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng

  • Hợp đồng này chịu sự Điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt.

Điều 4. Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng

Theo thỏa thuận của các bên

===>>> Xem thêm: Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc:

Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

Tên công trình:………………………………………………

Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng

6.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm

Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật: Phải thực hiện theo đúng thiết kế; bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

6.2. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của Hợp đồng

……………………..

===>>> Xem thêm: Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng

Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng:

Hợp đồng phải ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành bàn giao sản phẩm của hợp đồng; tiến độ thực hiện từng hạng mục, từng công việc phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án.

Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều hợp đồng với Bên nhận thầu để thực hiện các công việc xây dựng thì tiến độ của các hợp đồng phải phối hợp để thực hiện được tổng tiến độ của dự án. Các bên của hợp đồng phải thiết lập phụ lục phần không tách rời của hợp đồng để ghi rõ yêu cầu về tiến độ đối với từng loại công việc phải thực hiện.

Điều 8. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

8.1.Giá Hợp đồng

– Giá hợp đồng: căn cứ sự thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định loại giá hợp đồng

– Giá trị hợp đồng căn cứ loại giá hợp đồng, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc lập quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư và sự thoả thuận của hai bên (đàm phán sau đấu thầu) xác định giá trị hợp đồng

Tổng giá trị hợp đồng:…….  đồng

(Chi tiết từng phần được thể hiện cụ thể ở các phụ lục kèm theo của HĐ)

8.2. Tạm ứng:

Việc tạm ứng vốn theo hai bên thoả thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực. Mức tạm ứng được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 41, Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

8.3. Thanh toán hợp đồng:

  • Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản
  • Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam; hoặc ngoại tệ (trong trường hợp thanh toán với nhà thầu nước ngoài có sự thoả thuận thanh toán bằng một loại ngoại tệ)

===>>> Xem thêm: Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

  • Tiến độ thanh toán và hồ sơ thanh toán:

Hai bên giao nhận thầu thoả thuận về phương thức thanh toán theo thời gian hoặc theo giai đoạn hoàn thành trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành và mức giá đã ký;

Sau khi bàn giao sản phẩm hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên A thanh toán nốt cho Bên B.

Đối với trường hợp dự án đầu tư sử dụng vốn nước ngoài có quy định việc tạm ứng, thanh toán khác quy định trong nước thì thực hiện theo hợp đồng đã ký.

Điều 9. Điều chỉnh giá hợp đồng

Theo Điều 7 Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng và theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A

Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của Bên A.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B

Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của Bên B.

Điều 12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng

Nội dung này theo sự thỏa thuận của các bên.

===>>> Xem thêm: Phạt vi phạm hợp đồng

===>>> Xem thêm: Quy định phạt do chậm thanh toán

Điều 13. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng

13.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

– Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;

– Các trường hợp bất khả kháng.

– Các trường hơp khác do hai bên thảo thuận

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

===>>> Xem thêm: Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

13.2. Huỷ bỏ hợp đồng:

a) Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;

b) Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường;

c) Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền.

===>>> Xem thêm:Hậu quả pháp lý của hủy bỏ hợp đồng là gì?

===>>> Xem thêm: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

Điều 14. Bảo hiểm và bảo hành

Bên thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra.

Nội dung cụ thể về vấn đề bảo hiểm và bảo hành tùy thuộc theo thỏa thuận của các bên.

===>>> Xem thêm:Quy định về điều khoản bảo hành trong hợp đồng

Điều 15. Rủi ro và Bất khả kháng

15.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam…

– Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

15.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

===>>> Xem thêm: Các trường hợp bất khả kháng

Điều 16. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp

– Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.

– Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Điều 17. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng

17.1. Quyết toán Hợp đồng

  • Bên B nộp cho Bên A hồ sơ quyết toán trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng bao gồm các giấy tờ:………………….
  • Sau khi Hồ sơ quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng, Bên A thanh toán nốt giá trị còn lại cho Bên B.

17.2. Thanh lý Hợp đồng

a) Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp:

– Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng đã ký;

– Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của Hợp đồng

b) Việc thanh lý Hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn …..ngày kể từ ngày các bên tham gia Hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng hoặc Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ).

17.3. Chấm dứt trách nhiệm của Bên A

Bên A sẽ không chịu trách nhiệm với Bên B về bất cứ việc gì và vấn đề gì theo Hợp đồng hoặc liên quan đến Hợp đồng sau khi thanh lý Hợp đồng.

Điều 18. Điều khoản chung

  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……………..
  • Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong Hợp đồng này, không bên nào được đơn phương thay đổi hoặc tự ý hủy bỏ hợp đồng. Nếu một bên không thực hiện hoặc đơn phương hủy bỏ hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo pháp luật. Bất kỳ sửa đổi, bổ sung nào đối với Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và có chữ ký, đóng dấu xác nhận (nếu có) của hai bên.
  • Hợp đồng này được lập thành ….. bản bằng tiếng Việt. Bên A sẽ giữ ….. bản tiếng Việt. Bên B sẽ giữ …. bản tiếng Việt.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về mẫu Hợp đồng xây dựng cơ bản nhất.

5. Dịch vụ soạn thảo mẫu Hợp đồng xây dựng của Công ty Luật Thái An

Công ty Luật Thái An™ tự hào có đội ngũ luật sư am hiểu và giầu kinh nghiệm. Hiện nay chúng tôi đang cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng với nhiều ưu điểm: giảm thiểu rủi ro và tranh chấp từ giao dịch, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích của khách hàng, chi phí thấp cho chất lượng cao. Sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn sẽ an tâm thực hiện giao dịch và kinh doanh vững bền.

Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật để được tư vấn. Để yêu cầu dịch vụ, vui lòng nhắn tin qua zalo hoặc điền FORM. Chúng tôi phản hồi 24/7!

===>>> Xem thêm:Soạn thảo hợp đồng xây dựng

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói