Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân

Chắc hẳn ai ai trong chúng ta cũng đều nghĩ rằng việc vay tiền thường sẽ chỉ dành cho những người đang gặp khó khăn về tài chính. Tuy nhiên, hiện nay có một phần khá lớn những người không khó khăn về tài chính vẫn đi vay tiền, thậm chí số tiền mà những người này vay còn lớn hơn rất nhiều so với số tiền mà nhóm khó khăn về tài chính đi vay. Chính vì vậy, hoạt động vay tiền và cho vay tiền diễn ra rất sôi động không chỉ giữa các doanh nghiệp mà còn giữa các cá nhân với nhau. Vậy làm thế nào đảm bảo quyền lợi của các cá nhân, tránh rủi ro trong các giao dịch vay tiền? Câu trả lời chính là các chủ thể tham gia hợp đồng vay tiền nên lập, ký kết Hợp đồng vay tiền cá nhân với nhau. Để hiểu hơn về Hợp đồng vay tiền cá nhân, Quý bạn đọc hãy cùng Công ty Luật Thái An tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Khát quát chung về Hợp đồng vay tiền cá nhân

Cũng giống như các hợp đồng dân sự khác, Hợp đồng vay tiền cá nhân là một loại Hợp đồng chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự năm 2015, có nội dung ghi nhận sự thỏa thuận của bên cho vay và bên vay. Nghĩa vụ của bên cho vay là giao tiền và bên vay có nghĩa vụ hoàn trả theo đúng số tiền vay và trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Về hình thức của Hợp đồng vay tiền cá nhân: Bộ luật Dân sự 2015 không quy định về hình thức của Hợp đồng vay tiền cá nhân bắt buộc phải lập thành văn bản hoặc bắt buộc công chứng, chứng thực.

=>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm quy định về nội dung và hình thức của Hợp đồng dân sự tại đây

2. Hợp đồng vay tiền cá nhân có đối tượng là gì?

Tại Điều 22 Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH có quy định: Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Như vậy, đối chiếu với quy định trên thì đối tượng của Hợp đồng vay tiền cá nhân phải là tiền Việt Nam.

3. Ai là chủ thể của hợp đồng vay tiền cá nhân?

Chủ thể của Hợp đồng vay tiền cá nhân bao gồm: bên cho vay và bên vay. Cả hai bên đều là cá nhân, do đó phải thỏa mãn các điều kiện là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Theo đó, cá nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không mất năng lực hành vi dân sự.

Đối với, người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng có thể tự mình xác lập và thực hiện hợp đồng nếu được người đại diện theo pháp luật đồng ý.( Căn cứ khoản 4 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015).

=>>> Bạn có thể xem thêm quy định điều kiện đối với các bên chủ thể Hợp đồng

mau hop dong vay tien ca nhan
Hợp đồng vay tiền cá nhân có đối tượng là Tiền Việt Nam. Nguồn ánh minh họa: Internet

4.  Nội dung cơ bản trong Hợp đồng vay tiền cá nhân là gì?

Hợp đồng vay tiền cá nhân phải có những nội dung cơ bản sau:

  • Thông tin của các bên trong Hợp đồng;
  • Số tiền vay;
  • Thời hạn và phương thức vay;
  • Lãi suất;
  • Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay;
  • Quyền và nghĩa vụ của bên vay;
  • Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp;
  • Cam đoan của các bên;
  • Các thỏa thuận khác….

Bạn có thể tham khảo mẫu Hợp đồng vay tiền cá nhân dưới đây: 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 của nước CHXHCN Việt Nam và có hiệu lực từ ngày 01/1/2017;
  • Căn cứ vào pháp luật liên quan hiện hành điều chỉnh;
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên:

Hôm nay, ngày ….tháng …. năm …., Tại …………………………………………Chúng tôi gồm có:

 

I.BÊN CHO VAY (BÊN A): …………………………………………………………………………

Ông/ bà: ………………………………………………………………………………………………..

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

SĐT:  …………………………………………………………………………………………….

 

II BÊN VAY (BÊN B): ………………………………………………………………………………..

Ông/ bà: ………………………………………………………………………………………………..

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

SĐT:  …………………………………………………………………………………………….

 

Sau khi thỏa thuận hai bên cùng nhau ký hợp đồng vay tiền cá nhân với các điều khoản sau:

 

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

-Bằng số: …………………………………………………………………………….

– Bằng chữ: ………………………………………………………………………

 

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay là ………………… tháng kể từ ngày

2.2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau): Tiền mặt hoặc chuyển khoản

Điều 3: Lãi suất

3.1 Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2 Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

3.3 Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước của hai bên.

3.4 Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

3.5 Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.

3.6 Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Nghĩa vụ của bên A

4.1 Giao tiền cho bên B đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận;

4.2 Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 478 của Bộ luật dân sự 2005.

Điều 5: Nghĩa vụ của bên B

5.1 Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn;

5.2 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên B;

5.3 Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5.4 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 6: Sử dụng tiền vay

Các bên có thể thoả thuận về việc tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên A có quyền kiểm tra việc sử dụng tiền vay và có quyền đòi lại tiền vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên B vẫn sử dụng tiền vay trái mục đích.

Điều 7: Biện pháp bảo đảm hợp đồng

7.1 Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay).

7.2 Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên A sẽ trao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

7.3 Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 8: Cam kết chung

8.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

8.2 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu thương lượng hòa giải không thành, một trong hai bên có quyền đưa vụ việc ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Bên thua kiện sẽ phải chịu án phí và mọi chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp.

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

9.1 Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… tháng …..… năm …….. đến ngày … tháng … năm ………..

9.2 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có bất cứ thay đổi, sửa đổi, bổ sung bất cứ nội dung nào liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này, đều phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên mới có hiệu lực pháp luật có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên trong Hợp đồng này.

9.3 Hợp đồng này được ký kết trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, các bên đã đọc lại và đồng ý với tất cả các điều khoản trong hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành ……….… bản. Mỗi bên giữ ………… bản.

                    BÊN A                                                          BÊN B

 

         (Ký tên ghi rõ họ tên)                                                  (Ký ghi rõ họ tên)

5. Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng vay tiền cá nhân

Đến với Công ty Luật Thái An chúng tôi, Quý bạn đọc sẽ được cung cấp một dịch vụ soạn thảo Hợp đồng vay tiền cá nhân nhanh nhất với giá tốt nhất. Bằng sự tận tâm với công việc, sự am hiểu kiến thức chuyên môn, Hợp đồng vay tiền cá nhân do Công ty Luật Thái An biên soạn chắc chắn sẽ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của các bên theo quy định của pháp luật

 

 

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói