Mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng

Ngày nay, các mẫu hợp đồng nguyên tắc thường được sử dụng với mục đích là cơ sở để các bên tiến hành ký kết các hợp đồng chính thức một cách nhanh chóng. Trong hoạt động xây dựng, các bên cũng thường xuyên sử dụng các mẫu hợp đồng nguyên tắc như hợp đồng nguyên tắc xây dựng, hợp đồng nguyên tắc về cung cấp vật liệu xây dựng…. Nhằm giúp khách hàng hiểu rõ về loại hợp đồng này, Công ty Luật Thái An sẽ cung cấp mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng trong bài viết sau:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng là các văn bản pháp lý sau đây:

2. Mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng là gì?

Theo quy định tại Điều 138 Luật Xây dựng 2014 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, Hợp đồng trong xây dựng được quy định là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Theo đó, Hợp đồng nguyên tắc xây dựng được hiểu là loại hợp đồng ghi lại sự thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu nhằm xác lập những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các bên để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

3. Lưu ý đối với mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng:

  • Về chủ thể: Chủ thể của hợp đồng nguyên tắc xây dựng là Bên giao và bên nhận. Bên giao ở đây có nghĩa là nhưng bên đại diện cho chủ đầu tư hoặc có thể là nhà thầu chính. Bên nhận thầu thuộc về bên chủ đầu tư, có thể gọi họ là nhà thầu phụ. Ngoài ra, bên nhận thầu còn có quyền trực tiếp liên doanh với các nhà thầu.

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng.

  • Về nội dung hợp đồng: Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng, cho nên nội dung hợp đồng do các bên tự thỏa thuận miễn không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Một số nội dung thường có trong mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng đó là: Hợp đồng cần thể hiện rõ nội dung công việc, đơn giá, tiến độ thi công và trị giá hợp đồng. Ngoài ra cũng cần nêu cụ thể trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng thi công xây dựng công trình.

Bên B có trách nhiệm thi công theo đúng thiết kế, đảm bảo tiến độ và các yêu cầu cụ thể của Bên A đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu.

===>>> Xem thêm: Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thế nào?

  • Về hình thức hợp đồng: Hợp đồng nên lập thành văn bản nhằm ghi nhận rõ ràng thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, tạo cơ sở thuận lợi để giải quyết các vấn đề phát sinh sau này.

4. Mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng

Để khách hàng tiếp nhận thông tin được cụ thể hơn, Công ty Luật Thái An đưa ra mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*****************

                     HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG

Số……………./HĐ-XD

 

–   Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

–   Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật xây dựng;

–   Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

–   Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng ……năm……. tại…………………………………… chúng tôi gồm các bên sau đây:

BÊN GIAO THẦU : CÔNG TY …………..
Mã số thuế : ……………………..
Điạ chỉ : ……………………
Đại diện : Ông ……………. Chức vụ     : ………………..
Điện thoại : ……………………..
Số tài khoản : ………………. tại Ngân hàng …………- Chi nhánh …………………

(Sau đây gọi là Bên A)

BÊN NHẬN THẦU : CÔNG TY …………..
Mã số thuế : ……………………..
Điạ chỉ : ……………………
Đại diện : Ông ……………. Chức vụ     : ………………..
Điện thoại : ……………………
Số tài khoản : ………………. tại Ngân hàng …………- Chi nhánh …………………

(Sau đây gọi là Bên B)

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng này với các điều khoản như sau:

Điều 1: Nội dung công việc

Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thi công hạng mục …………thuộc Công trình:………………………. nếu Bên A trúng thầu gói thầu …………. theo đúng hồ sơ thiết kế, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, bảo đảm chất lượng, khối lượng đầy đủ và chính xác, đúng tiến độ đã cam kết, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.

Bên A khoán gọn tiền công cho bên B theo mét vuông (m2) thi công sàn. Đơn giá tính trên m2 xây dựng hoàn thiện bao gồm: Gia cố thép móng, cột, sàn đúng quy cách, đổ bê tông, làm cầu thang, xây móng, xây tường, chèn cửa, làm bồn, xử lý nước ngầm, bể phốt, trát tường nội ngoại thất, ốp trần, trang trí ban công, ốp tường nhà tắm, bếp, …. theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;

Các phần việc khác (nếu có) như: ……………………………………………

– Khối lượng thanh toán được tính theo khối lượng trong Hợp đồng và khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng được Cán bộ kỹ thuật Bên A xác nhận.

Điều 2: Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng:

2.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng:

a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong Chương V [Hồ sơ mời thầu] phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; Bên B phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình.

b) Bên B phải cung cấp cho Bên A các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định.

c) Bên B đảm bảo vật tư, thiết bị do nhà thầu cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng.

2.2. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình:

Sau khi các công việc theo hợp đồng được hoàn thành đáp ứng các điều kiện để nghiệm thu theo quy định tại Điều 23 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng thì Bên B và Bên A tiến hành nghiệm thu công trình.

Sau khi công trình đủ điều kiện để nghiệm thu, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo hợp đồng.

Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Bên B phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình.

Mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng ngày càng được sử dụng phổ biến
Mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng ngày càng được sử dụng phổ biến – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao: Các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Bên B phải làm để hoàn thành công trình.

===>>> Xem thêm: Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng

Điều 3: Tiến độ thi công

– Thời gian thực hiện hợp đồng: ….. ngày từ ngày bàn giao mặt bằng xây dựng (kể cả ngày nghỉ thứ 7, chủ nhật).

– Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên B chậm trễ tiến độ gây ảnh hưởng đến quá trình thanh toán.

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

4.1. Giá trị hợp đồng

  • Giá trị hợp đồng được xác định như sau:
  • Thanh toán theo m2 hoàn thiện: ………………. VNĐ/m2;
  • Giá Hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng, lợi nhuận của Bên B và tất cả các loại thuế liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật.

4.2. Phương thức thanh toán

a) Đồng tiền thanh toán: Giá hợp đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ).

===>>> Xem thêm: Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

b) Hình thức thanh toán: Theo phương thức chuyển khoản hoặc tiền mặt

c) Tiến độ thanh toán: Theo thỏa thuận của các bên

d) Hồ sơ thanh toán:

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

  • Công văn đề nghị thanh toán
  • Bảng xác nhận giá trị khối lượng công việc hoàn thành
  • Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
  • Bản vẽ khoanh vùng vị trí, thể hiện nội dung công việc hoàn thành

Điều 5: Trách nhiệm của các bên

5.1. Trách nhiệm của Bên A:

  • Cử Cán bộ kỹ thuật bàn giao mặt bằng, vị trí hạng mục thi công cho Bên B.
  • Cung cấp đầy đủ bản vẽ thi công xây lắp hoàn thiện cho Bên B.
  • Cung cấp đầy đủ vật tư, vật liệu, máy công trình (máy cắt, hàn…) cho Bên B để phục vụ thi công tại công trình.
  • Cung cấp điện, nước cho Bên B để phục vụ thi công tại công trình
  • Thanh toán cho Bên B theo quy định của hợp đồng này.
  • Chấm dứt, tạm dừng hoặc đình chỉ thi công và Bên B phải chấp nhận khi Bên B không đủ khả năng thi công theo đúng tiến độ đã cam kết với Bên A theo Điều 3 của Hợp đồng này.
  • Cử Cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, giám sát công việc thực tế trên công trường.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

5.2. Trách nhiệm của Bên B

  • Chịu trách nhiệm về nhân lực vật lực, máy cầm tay, máy hàn, máy cắt, để thi công kịp tiến độ đã cam kết với Bên A theo quy định của Hợp đồng này.
  • Đảm bảo số lượng công nhân thi công tối thiểu trên công trường từ 10-15 người/ ngày.
  • Lập tiến độ thi công, các biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự đồng ý của Bên A. Từng hạng mục công trình phải được Bên A nghiệm thu mới được tiếp tục thi công;
  • Trường hợp Bên B làm sai thiết kế bản vẽ thì phải bồi thường về vật tư và hoàn thiện lại theo đúng bản vẽ thiết kế.
  • Thi công đúng tiến độ đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, theo yêu cầu của đầu tư, và bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt.
  • Trong trường hợp đặc biệt xảy ra sự cố về an toàn mà không phải do Bên B tự gây ra hoặc chịu sư tác động khách quan thì hai bên sẽ cùng bàn bạc giải quyết.
  • Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu xảy ra tai nạn, Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
  • Có trách nhiệm bảo hành công trình trong vòng ….tháng kể từ ngày bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu tường bị thấm, tường, sàn, sàn bê tông bị thấm thì Bên B chịu trách nhiệm khắc phục, Bên A không thanh toán tiền bảo hành cho Bên B;
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

Điều 6: Điều khoản bảo hành

Thời gian bảo hành công trình là: …. tháng tính từ ngày hai bên ký biên bản bàn giao công trình đưa vào sử dụng. Thời gian bảo hành công trình phải được gia hạn cho đến khi khắc phục xong các sai sót do lỗi của Bên B (nếu có).

– Trong thời gian bảo hành công trình Bên B phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Bên B gây ra trong quá trình thi công công trình bằng chi phí của Bên B. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 21 ngày sau khi nhận được thông báo của Bên A về các lỗi này.

Nếu quá thời hạn này mà Bên B không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Bên A có quyền thuê một nhà thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Bên B chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của Bên B và thông báo cho Bên B giá trị trên, Bên B buộc phải chấp thuận giá trị trên.

Điều 7: Sự kiện bất khả kháng

  • Trong hợp đồng này “Bất khả kháng” là những sự kiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, động đất, lũ lụt, chiến tranh, bạo loạn, đình công, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, sự thay đổi hoặc bổ sung các quy định của pháp luật, yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc bất kỳ sự kiện nào khác xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép của các bên làm ảnh hưởng tới việc thực hiện hợp đồng.
  • Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, Bên Bị ảnh hưởng bởi sự bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Hai Bên có thể thỏa thuận để Bên Bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có thể trì hoãn, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng một cách phù hợp.
  • Ngay sau khi kết thúc sự kiện bất khả kháng, các bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu hai Bên không có thỏa thuận khác

===>>> Xem thêm: Các trường hợp bất khả kháng

===>>> Xem thêm: Xây dựng điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng

Điều 8. Phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại

Nội dung này theo sự thỏa thuận của các bên

===>>> Xem thêm: Phạt vi phạm hợp đồng

===>>> Xem thêm: Quy định phạt do chậm thanh toán

Điều 9: Giải quyết tranh chấp

  • Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có tranh chấp phát sinh liên quan thì Bên A và Bên B phải thông báo cho bên còn lại để cùng nhau giải quyết trên tinh thần hòa giải, thương lượng.
  • Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, tranh chấp giải quyết bằng hoà giải, thì hai bên đều có quyền đưa ra Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật. Phán quyết của Toà án buộc hai bên phải thi hành và bên thua phải chịu mọi phí tổn liên quan.

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Điều 10: Điều khoản chung

  • Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt sau khi các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình hoặc Bên A không trúng thầu gói thầu theo Điều 1 Hợp đồng.
  • Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng này, không bên nào có quyền đơn phương sửa đổi hay thay đổi nội dung Hợp đồng nếu vi phạm các điều khoản trên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành. Mọi thay đổi của Hợp đồng chỉ có giá trị khi có sự bàn bạc, thống nhất bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng.
  • Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.

                                ĐẠI DIỆN BÊN A                               ĐẠI DIỆN BÊN B

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về mẫu Hợp đồng nguyên tắc xây dựng cơ bản nhất. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật để được hỗ trợ.

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng giao khoán xây dựng

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng xây dựng

5. Dịch vụ soạn thảo mẫu Hợp đồng nguyên tắc xây dựng của Công ty Luật Thái An

Với nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn và soạn thảo các loại hợp đồng, Công ty Luật Thái An™đang cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng nguyên tắc trong xây dựng, hợp đồng xây dựng với nhiều ưu điểm: nhanh chóng, giảm thiểu rủi ro và tranh chấp từ giao dịch, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích của khách hàng, chi phí thấp cho chất lượng cao.

===>>> Xem thêm:Soạn thảo hợp đồng xây dựng

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói