Hòa giải viên tại Tòa án – “nhân vật trung tâm” trong cơ chế hòa giải
Hòa giải viên tại Tòa án là “nhân vật trung tâm” trong cơ chế hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2020, có nhiệm vụ hỗ trợ các bên tự thỏa thuận, qua đó giảm tranh chấp phải đưa ra xét xử. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ tiêu chuẩn, quyền – nghĩa vụ, quy trình làm việc của hòa giải viên tại Tòa án
Hòa giải viên tại Tòa án là ai?
Khi xảy ra tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động… đa số mọi người nghĩ ngay đến “kiện ra Tòa”.
Tuy nhiên, trước khi vụ việc bị đưa vào phiên Tòa, pháp luật cho phép (và khuyến khích) các bên tham gia hòa giải tại Tòa án do hòa giải viên tại Tòa án chủ trì. Nếu hòa giải thành, bạn không phải khởi kiện ra Tòa, vừa tiết kiệm thời gian, chi phí, vừa giữ được mối quan hệ.
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2020, hòa giải viên tại Tòa án là người có đủ điều kiện, được Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để tiến hành hòa giải tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đối thoại khiếu kiện hành chính
Họ là “trọng tài” giúp các bên nói chuyện với nhau theo đúng trình tự, thủ tục, giải thích pháp luật, gợi mở phương án để các bên “tự quyết”.

Hòa giải viên tại Tòa án được tuyển chọn theo tiêu chuẩn nào?
Theo Điều 10 Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2020, điều kiện bổ nhiệm giải viên tại tòa án bao gồm:
1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Hòa giải viên:
a) Đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên; luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác; người có hiểu biết về phong tục tập quán, có uy tín trong cộng đồng dân cư;
b) Có kinh nghiệm, kỹ năng hòa giải, đối thoại;
c) Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại do cơ sở đào tạo của Tòa án nhân dân tối cao cấp, trừ người đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án ngạch Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký Tòa án ngạch Thư ký viên chính, Thư ký viên cao cấp, Kiểm sát viên, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên.
2. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được bổ nhiệm làm Hòa giải viên:
a) Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân, công nhân công an.
Mọi tranh chấp đều được Hòa giải viên tiến hành tại Tòa án?
Theo Điều 19 Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2020, những trường hợp sau không tiến hành hòa giải tại Tòa án
Yêu cầu đòi bồi thường do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.
Vụ việc phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
Người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được mời tham gia hòa giải hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
Một bên vợ hoặc chồng trong tranh chấp ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.
Một trong các bên đề nghị không tiến hành hòa giải.
Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc làm việc của hòa giải viên tại Tòa án là gì?
Hòa giải viên tại Tòa án là người “cầm cân nảy mực” trong đàm phán, giúp các bên yên tâm chia sẻ và tìm phương án dung hòa, do đó cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên; không được ép buộc các bên thỏa thuận, thống nhất trái với ý chí của họ.
- Bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
- Giữ bí mật các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải,
- Tiến hành hòa giải, đối thoại độc lập và tuân theo pháp luật.
- Bố trí phiên dịch cho mình cho các bên tham gia hòa giải trong trường hợp cần thiết
- Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em trong hòa giải, đối thoại.
Quyền và nghĩa vụ của hòa giải viên tại Tòa án ra sao?
Theo khoản 1 Điều 14 Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2020, giải viên tại tòa án có các quyền sau đây:
a) Tiến hành hòa giải vụ việc dân sự, đối thoại khiếu kiện hành chính theo quy định của Luật này;
b) Yêu cầu các bên cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp, khiếu kiện; các thông tin, tài liệu liên quan khác cần thiết cho việc hòa giải, đối thoại;
c) Xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến tranh chấp, khiếu kiện trước khi lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại theo yêu cầu của một trong các bên;
d) Mời người có uy tín tham gia hòa giải, đối thoại; tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp, khiếu kiện;
đ) Không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin, tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;
e) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, trừ trường hợp các bên đồng ý bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật;
g) Từ chối việc lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại nếu có đủ căn cứ xác định thỏa thuận, thống nhất đó vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
h) Được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải, đối thoại;
i) Được cấp thẻ Hòa giải viên;
k) Được hưởng thù lao theo quy định của Chính phủ;
l) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 2 Điều 14 Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2020, giải viên tại tòa án có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiến hành hòa giải, đối thoại theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này;
b) Tuân thủ pháp luật, độc lập, vô tư, khách quan;
c) Bảo đảm bí mật thông tin theo quy định của Luật này;
d) Không ép buộc các bên hòa giải, đối thoại trái với ý chí của họ;
đ) Không được nhận tiền, lợi ích từ các bên;
e) Từ chối tiến hành hòa giải, đối thoại nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 18 của Luật này;
g) Tôn trọng sự thỏa thuận, thống nhất của các bên, nếu nội dung thỏa thuận, thống nhất đó không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
h) Từ chối tham gia tố tụng với tư cách là người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đối với vụ việc mà mình đã tiến hành hòa giải, đối thoại nhưng không thành và được chuyển cho Tòa án giải quyết theo trình tự tố tụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
So với xét xử, hòa giải viên tại Tòa án mang lại lợi ích gì?
Một số lợi ích thực tế khi nhờ Hòa giải viên tại Tòa án:
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: Thủ tục hòa giải thường nhanh hơn nhiều so với quá trình xét xử kéo dài từ sơ thẩm đến phúc thẩm đồng thời không tốn nhiều chi phí đi lại
- Giữ kín thông tin: Phiên hòa giải không công khai như phiên Tòa; các bên dễ chia sẻ những “vấn đề nhạy cảm” (tài chính, nội bộ doanh nghiệp, chuyện gia đình…).
- Giữ gìn quan hệ: Nhờ sự hỗ trợ của hòa giải viên tại Tòa án, các bên thường dễ “xuống thang”, giữ được quan hệ làm ăn, quan hệ gia đình, hàng xóm, đối tác lâu dài.
- Chủ động kết quả: Bản án là phán quyết “thắng – thua”, còn hòa giải là “thỏa thuận đôi bên cùng chấp nhận được”.
Vai trò của luật sư khi làm việc với hòa giải viên tại Tòa án là gì?
Nhiều người nghĩ rằng đã có hòa giải viên tại tòa án thì “không cần luật sư”. Thực tế, hòa giải viên tại Tòa án là trung lập, không bảo vệ riêng quyền lợi bên nào. Luật sư đứng về phía bạn, giúp bạn:
- Đánh giá đúng vị thế pháp lý của mình (mạnh – yếu chỗ nào).
- Xác định “giới hạn tối thiểu” có thể chấp nhận;
- Soạn thảo, rà soát nội dung thỏa thuận hòa giải, tránh điều khoản bất lợi, mâu thuẫn pháp luật;
- Đảm bảo thỏa thuận đủ rõ ràng và thi hành được sau này.
Do đó, trong những vụ việc có giá trị tài sản lớn, có yếu tố phức tạp (đất đai, cổ phần, sở hữu trí tuệ, hợp đồng kinh doanh, ly hôn có tài sản lớn…), bạn rất nên có luật sư đi cùng trong quá trình làm việc với hòa giải viên tại Tòa án.
Dịch vụ pháp lý của Luật Thái An – Hỗ trợ hiệu quả trong và sau hòa giải
Nhận thức được vai trò quan trọng của hòa giải tại Tòa án trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, Luật Thái An cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên sâu nhằm hỗ trợ toàn diện liên quan đến hoạt động hòa giải tại Tòa án.
Chúng tôi hỗ trợ khách hàng:
- Đánh giá khả năng hòa giải, xây dựng phương án thương lượng phù hợp
- Tư vấn pháp luật trước khi tham gia hòa giải
- Hỗ trợ xây dựng nội dung thỏa thuận hòa giải chặt chẽ, đúng luật
- Đánh giá giá trị pháp lý của biên bản hòa giải
- Đại diện, bảo vệ quyền lợi khi tranh chấp phải giải quyết bằng tố tụng
Bên cạnh đó, Luật Thái An còn tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh sau hòa giải, hỗ trợ thủ tục yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành và theo dõi quá trình thi hành thỏa thuận. Nếu hòa giải không thành, chúng tôi sẵn sàng chuyển sang phương án tố tụng để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng một cách hiệu quả nhất.
Luật Thái An đồng hành cùng bạn như thế nào?
Với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực tố tụng dân sự, Luật Thái An không chỉ tập trung vào việc thắng kiện mà còn hướng đến giải pháp giải quyết tranh chấp hiệu quả và bền vững. Chúng tôi hiểu rằng, không phải tranh chấp nào cũng cần đưa ra khởi kiện tại Tòa án. Việc tận dụng tốt vai trò của hòa giải tại Tòa án, kết hợp với tư vấn pháp lý đúng lúc, sẽ giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí và bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của mình.
Kết luận
Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp là giải pháp hiệu quả và cần thiết để bảo vệ quyền lợi pháp lý của các bên trong các vụ việc phức tạp. Sự hỗ trợ của luật sư không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn đảm bảo các tranh chấp được giải quyết một cách hợp pháp, công bằng và hợp lý. Do đó, việc sử dụng dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp không chỉ là một lựa chọn mà còn là một nhu cầu thiết yếu cho doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội hiện đại.

- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
