Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định hiện hành
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Trong quá trình phát triển và thương mại hóa, quyền sở hữu công nghiệp có thể được chuyển nhượng từ cá nhân, tổ chức này sang cá nhân, tổ chức khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.
1. Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Trong đó đối tượng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, quyền chống cạnh trạnh không lành mạnh.
- Sáng chế: là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế mật là sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn. Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử.
- Nhãn hiệu: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
- Tên thương mại: là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
- Bí mật kinh doanh: là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
- Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh: được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.
2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 138, Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản hay còn gọi là Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.Thông qua Hợp đồng chuyển nhượng, bên chuyển nhượng sẽ đạt được một số lợi ích nhất định còn bên nhận chuyển nhượng có thể sử dụng và ứng dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp vào đời sống, vào công việc sản xuất kinh doanh.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
- Căn cứ chuyển nhượng;
- Giá chuyển nhượng;
- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
Ngoài những nội dung cơ bản được đề cập trên đây, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhưng không trái với quy định của pháp luật.
>> Xem thêm:
3. Các điều kiện cần lưu ý khi lập Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Theo quy định tại Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, khoản 55 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 điều kiện hạn chế cần lưu ý khi lập Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm:
- Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ;
- Không được chuyển nhượng quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý;
- Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó;
- Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
- Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.
- Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức chủ trì (chủ thể tạo ra đối tượng) theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi
4. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có phải đăng ký không?
Theo quy định khoản 1 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ 2019) và khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ 2019), hợp đồng chuyển nhượng những đối tượng dưới đây phải đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ, bao gồm quyền sở hữu công nghiệp đối với:
- Sáng chế;
- Kiểu dáng công nghiệp;
- Thiết kế bố trí;
- Nhãn hiệu (trừ trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng).
Như vậy, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với những đối tượng nêu trên phải đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ, còn lại không phải đăng ký.
Xem thêm:
Chuyển nhượng sáng chế như thế nào?
Chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp – Quy định mới nhất năm 2024
Chuyển nhượng thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: Quy định mới nhất!
Chuyển nhượng nhãn hiệu: Quy định mới nhất như thế nào?

5. Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
5.1 Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
- Tờ khai theo mẫu tại Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30/06/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;
- Bản gốc văn bằng bảo hộ;
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung. Trong trường hợp không đạt được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung thì phải có văn bản giải trình lý do của tất cả các chủ sở hữu chung thì có văn bản giải trình lý do của việc không đồng ý của chủ sở hữu chung còn lại;
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận và tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của Bên nhận chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể;
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện)
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
5.2 Các bước thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định;
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ. Có thể nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu chính
Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ xem xét xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện công việc sau đây:
- Ra Quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
- Ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới và xác định giới hạn danh mục hàng hóa/dịch vụ trong văn bằng bảo hộ gốc đối với phần chuyển nhượng.
- Quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.
Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có thiếu sót thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện công việc sau đây:
- Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;
- Ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc có sửa chữa thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định
Bước 4: Tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp nhận kết quả.
5.3 Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp là 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).
5.4. Các loại phí và lệ phí phải nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Theo quy định tại Thông tư số: 263/2016/TT-BTC, khi nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, tổ chức,cá nhân đăng ký phải nộp các khoản phí sau:
- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mỗi đối tượng ): 230.000 đồng
- Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết (mỗi đối tượng): 600.000 đồng
- Phí công bố Quyết định chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng
- Phí đăng bạ Quyết định chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng
- Phí thẩm định đơn (mỗi đối tượng):550.000 đồng (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận)
6. Lựa chọn một tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp như thế nào là tốt nhất?
Để lựa chọn một tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (hay quyền sở hữu trí tuệ), nên xem xét các yếu tố sau đây để đảm bảo chất lượng dịch vụ:
6.1. Kinh nghiệm và chuyên môn
- Tổ chức lựa chọn cần có chuyên môn vững về sở hữu trí tuệ và các vấn đề pháp lý liên quan đến chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp. Họ cần hiểu rõ các quy định pháp lý trong nước và quốc tế về sở hữu trí tuệ, đặc biệt là các quyền liên quan như bằng sáng chế, nhãn hiệu, giống cây trồng, kiểu dáng công nghiệp…
- Hãy tìm hiểu về kinh nghiệm làm việc của tổ chức đó, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp. Một tổ chức có kinh nghiệm sẽ giúp tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có.
6.2. Đội ngũ tư vấn và luật sư
- Các luật sư và chuyên gia tư vấn phải có trình độ và chuyên môn sâu về luật sở hữu trí tuệ. Cần đảm bảo rằng đội ngũ tư vấn có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp và đưa ra các giải pháp hợp lý cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.
- Họ cũng cần hiểu rõ yêu cầu và có khả năng đàm phán, thương lượng với các bên liên quan để đạt được thỏa thuận có lợi nhất.
6.3. Dịch vụ toàn diện
- Một tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp tốt sẽ cung cấp dịch vụ toàn diện, từ việc đánh giá giá trị quyền sở hữu trí tuệ, chuẩn bị hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, đàm phán các điều khoản, đến việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp tại các cơ quan có thẩm quyền.
- Nên kiểm tra xem tổ chức đó có hỗ trợ trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình ký kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp không.
6.4. Uy tín và đánh giá từ khách hàng
- Tham khảo ý kiến từ các khách hàng trước hoặc đối tác của tổ chức để đánh giá chất lượng dịch vụ của họ. Các tổ chức uy tín thường có danh tiếng và được đánh giá cao bởi các khách hàng trong ngành.
- Đọc các nhận xét, đánh giá, hoặc tham khảo các trường hợp điển hình mà tổ chức đã xử lý trước đó.
6.5. Chi phí hợp lý
- Tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn cần phải minh bạch về chi phí và các điều khoản thanh toán. Cần làm rõ chi phí dịch vụ trước khi ký hợp đồng dịch vụ tư vấn.
- Mặc dù không phải là yếu tố quyết định duy nhất, nhưng mức chi phí hợp lý, phù hợp với chất lượng dịch vụ sẽ giúp có quyết định chính xác.
6.6. Mạng lưới và quan hệ quốc tế
- Nếu có ý định ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp với một bên có yếu tố nước ngoài hoặc cần hỗ trợ tại các quốc gia khác, một tổ chức có mạng lưới quan hệ quốc tế rộng lớn sẽ giúp tiếp cận các cơ hội và giải quyết các vấn đề liên quan dễ dàng hơn.
- Họ cần có sự kết nối với các cơ quan đăng ký quyền sở hữu trí tuệ quốc tế như Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) hoặc các tổ chức sở hữu trí tuệ của các quốc gia khác.
6.7. Cam kết về bảo mật và đảm bảo quyền lợi
- Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là vấn đề liên quan đến tài sản trí tuệ quan trọng. Do đó, tổ chức cần đảm bảo tính bảo mật thông tin và quyền lợi trong suốt quá trình tư vấn và chuyển nhượng.
Một gợi ý cho quý khách hàng, Công ty Luật Thái An của chúng tôi thỏa mãn tất cả các tiêu chí nêu trên và còn nhiều hơn thế, chắc chắn sẽ là một sự lựa chọn tốt cho quý khách hàng. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và trải nghiệm dịch vụ tư vấn hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.
Xem thêm: Dịch vụ pháp lý lĩnh vực sở hữu trí tuệ
- Tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Trình tự, thủ tục mới nhất 2026 - 24/05/2026
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
