Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm tư vấn, soạn thảo các loại hợp đồng góp vốn, đúc kết từ rất nhiều vụ việc soạn thảo và tư vấn hợp đồng cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số kiến thức và kinh nghiệm về hợp đồng góp vốn dưới đây.

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng kinh tế

1. Thế nào là hợp đồng góp vốn

Hợp đồng góp vốn là việc các bên cùng nhau góp tài sản, công sức để cùng thực hiện một công việc nào đó. Hợp đồng góp vốn được sử dụng phổ biến trong hoạt động kinh doanh, góp vốn để mua bán, góp vốn thành lập công ty, góp vốn đầu tư…

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn là:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật thương mại 2005.
  • Luật doanh nghiệp 2014 nếu góp vốn để thành lập doanh nghiệp

3. Đặc điểm của hợp đồng góp vốn

a. Hợp đồng góp vốn phải được lập thành văn bản

Hợp đồng góp vốn là hợp đồng có thể có nhiều bên tham gia, các chủ thê tham gia với mục đích hợp tác góp vốn để cùng làm một công việc. Vì đối tượng của hợp đồng hợp tác là các cam kết mà các bên đã thoả thuận, cho nên hợp đồng hợp tác mang tính ưng thuận. Tuy nhiên, pháp luật quy định hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản vì nhà làm luật dự liệu đây là hợp đồng phức tạp và văn bản hợp đồng sẽ là chứng cứ để giải quyết các tranh chấp nếu xẩy ra:

  • Đây là hợp đồng có sự đóng góp tài sản và/hoặc công sức của nhiều chủ thể
  • Hợp đồng có thời hạn theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
  • Có thể có sự thay đổi chủ thể trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng (có sự ra nhập hay rút bớt thành viên hợp tác)
  • Có sự đại diện của các thành viên trong việc xác lập, thực hiện giao dịch với người thứ ba

Hình thức bằng văn bản của hợp đồng góp vốn có thể có thêm người làm chứng hoặc các bên thỏa thuận lựa chọn hình thức công chứng. Nếu tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất thì bên cạnh hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản, có công chứng thì các bên phải đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật đất đai 2013.

b. Hợp đồng góp vốn là hợp đồng song vụ

Hợp đồng góp vốn là hợp đồng song vụ, các bên trong hợp đồng đều có quyền và nghĩa vụ với nhau. Quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

c. Hợp đồng góp vốn là hợp đồng không có đền bù mà cũng chia sẻ lãi hoặc lỗ

Sau khi giao kết hợp đồng, các bên phải đóng góp tài sản để thực hiện công việc thỏa thuận và trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lợi nhuận thì chia cho các thành viên theo thỏa thuận. Nếu thua lõ thì các bên đều phải gánh chịu theo phần đóng góp của mình vào hợp đồng góp vốn.

d. Hợp đồng góp vốn là hợp đồng đa phương:

Số lượng các chủ thể trong hợp đồng góp vốn là không giới hạn, có thể bao gồm hai hoặc nhiều nhà đầu tư cùng có quan hệ hợp tác kinh doanh với nhau, tùy theo quy mô của dự án hợp tác cũng như nhu cầu, kỹ năng và mong muốn của các nhà đầu tư.

4. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng góp vốn

Các điều khoản cơ bản của hợp đồng góp vốn là những điều khoản không thể thiếu được. Nếu không thoả thuận được những điều khoản đó thì hợp đồng góp vốn không thể giao kết được.

Ngoài ra, có những điều khoản không phải là điều khoản cơ bản đối với hợp đồng góp vốn nhưng các bên thấy cần phải thoả thuận được điều khoản đó mới giao kết hợp đồng thì những điều khoản này cũng trở thành điều khoản cơ bản của hợp đồng đó.

Các điều khoản cơ bản của hợp đồng góp vốn là:

  • Điều khoản về mục đích góp vốn trong hợp đồng góp vốn
  • Hình thức, phương thức góp vốn trong hợp đồng góp vốn
  • Góp vốn bằng tài sản trong hợp đồng góp vốn
  • Góp vốn bằng sức lao động
  • Giá trị góp vốn
  • Thời hạn góp vốn
  • Sử dụng vốn góp
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng góp vốn
  • Quyền và nghĩa vụ của từng bên trong hợp đồng góp vốn
  • Phân chia lợi nhuận và rủi ro trong hợp đồng góp vốn
  • Rút phần vốn góp và Chuyển nhượng phần vốn góp

5. Các điều khoản thông thường của hợp đồng góp vốn

Các điều khoản thông thường của hợp đồng góp vốn là những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu khi giao kết hợp đồng góp vốn, các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật quy định.

Các điều khoản thông thường của hợp đồng góp vốn có thể là:

  • Điều khoản bảo hành, sửa chữa
  • Điều khoản về kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao
  • Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng
  • Điều khoản chấm dứt hợp đồng
  • Điều khoản về giải quyết tranh chấp
  • Điều khoản về hiệu lực hợp đồng
  • Điều khoản phạt vi phạm

6. Các điều khoản tùy nghi của hợp đồng góp vốn

Khi tiến hành giao kết hợp đồng góp vốn, các bên còn có thể thoả thuận thêm một số điều khoản khác nhằm làm cho nội dung của hợp đồng được đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Các điều khoản thông thường của hợp đồng góp vốn có thể là:

  • Điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ
  • Điều khoản về bảo mật thông tin
  • Điều khoản về chuyển giao, chuyển nhượng hợp đồng
  • Điều khoản về cách thức thông báo giữa các bên trong hợp đồng liên quan tới hợp đồng
  • ……

6. Hậu quả pháp lý của hợp đồng góp vốn

Khi ký kết hợp đồng góp vốn, các nhà đầu tư cần hiểu hết hậu quả pháp lý của nó để có những chuẩn bị tốt nhất:

  • Tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản chung theo phần của các thành viên góp vốn.
  • Trường hợp có thỏa thuận về góp tiền mà thành viên hợp tác chậm thực hiện thì phải có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả và phải bồi thường thiệt hại.
  • Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất khác phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên; việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Tuy nhiên, việc quyết định của đại diện thành viên phải được dựa trên văn bản thỏa thuận cử người đại diện. Nếu việc định đoạt tài sản chung mà thiếu sự đồng ý của một trong các thành viên thì hợp đồng đó có khả năng bị tuyên bố vô hiệu trừ trường hợp chứng minh được thành viên đó biết về giao dịch được xác lập nhưng không phản đối trong một thời gian hợp lý.
  • Trừ khi có thỏa thuận khác thì không được phân chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng góp vốn. Nếu xẩy ra việc phân chia tài sản thì nó không làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ được xác lập, thực hiện trước thời điểm tài sản được phân chia.

7. Điều kiện để hợp đồng góp vốn có hiệu lực:

Trên thực tế, có những hợp đồng bị vô hiệu dẫn đến việc tranh chấp hợp đồng không được giải quyết thông qua tòa án cũng như các cơ quan pháp luât khác. Khi ký kết hợp đồng góp vốn, bạn cần lưu ý cần đảm bảo các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực, xin mời xem bài viết Các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực của chúng tôi.

Hợp đồng góp vốn rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thức, kỹ năng, mà còn kinh nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng. Có một sự thật là không ít doanh nghiệp nước ta hào phóng mua sắm, chi tiêu tiệc tùng… nhưng lại phó thác cho nhân viên văn phòng, kết toán soạn thảo những hợp đồng dịch vụ theo mẫu tìm kiếm trên mạng để tiết kiệm chi phí sử dụng dịch vụ luật sư. Thế nên, đa phần họ thường ký những hợp đồng dịch vụ đầy rủi ro pháp lý, phát sinh tranh chấp đôi khi làm doanh nghiệp “khuynh gia bại sản” !!!

8. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng góp vốn của Luật Thái An

a. Kinh nghiệm tư vấn soạn thảo hợp đồng góp vốn của Luật Thái An:

Chúng tôi chuyên soạn thảo các loại hợp đồng, trong đó có rất nhiều loại hợp đồng góp vốn như sau:

Hợp đồng góp vốn giữa các bên có địa vị pháp lý khác nhau:

  • hợp đồng góp vốn giữa 3 bên, hợp đồng góp vốn giữa 2 bên
  • hợp đồng góp vốn giữa cá nhân với cá nhân, hợp đồng góp vốn giữa cá nhân và công ty, hợp đồng góp vốn giữa công ty với công ty

Hợp đồng góp vốn với các mục đích khác nhau:

  • hợp đồng góp vốn đầu tư, hợp đồng góp vốn kinh doanh, hợp đồng góp vốn thực hiện dự án, hợp đồng góp vốn liên doanh liên kết
  • hợp đồng góp vốn vào công ty cổ phần
  • hợp đồng góp vốn mua xe ô tô, hợp đồng góp vốn mở spa, hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe
  • hợp đồng góp vốn sản xuất
  • hợp đồng góp vốn xây dựng nhà
  • hợp đồng góp vốn chung mua đất, hợp đồng góp vốn mua căn hộ chung cư

Hợp đồng với các phương thức góp vốn khác nhau:

  • hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  • hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt
  • hợp đồng góp vốn bằng tài sản

b. Quy trình dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng của Luật Thái An:

QUY TRÌNH DỊCH VỤ tại LINK NÀY

c. Giá và thời gian thực hiện dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng của Luật Thái An:

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ tại LINK NÀY

Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.


Nếu có bất kỳ vấn đề gì chưa rõ hoặc cần thêm thông tin và để được hỗ trợ kịp thời bạn đừng ngần ngại gọi điện ngay vào Tổng đài tư vấn luật miễn phí của Công ty luật Thái An: 19006218 !

Tìm hiểu thêm các hợp đồng khác tại chuyên mục Soạn thảo hợp đồng.