Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Sự bùng nổ của mạng xã hội tại Việt Nam trong những năm gần đây đã mở ra một thị trường dịch vụ vô cùng tiềm năng. Hàng triệu doanh nghiệp, cửa hàng online, KOL, người sáng tạo nội dung và thương hiệu cá nhân đều có nhu cầu xây dựng và vận hành tài khoản mạng xã hội chuyên nghiệp. Đây chính là “mảnh đất vàng” cho các công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội — một mô hình kinh doanh hiện đại, chi phí thấp nhưng lợi nhuận cao và ổn định.
Tuy nhiên, để công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật nói chung, pháp luật doanh nghiệp nói riêng. Nếu bạn đang có ý định thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn toàn diện: từ khái niệm, quy trình thành lập doanh nghiệp cho đến các vấn đề về thuế và ưu đãi công ty được hưởng.
I. Công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là gì ?
Theo khoản 15 Điều 3 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09 tháng 11 năm 2024 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây gọi tắt là Nghị định 147/2024/NĐ-CP) quy định: Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin được thiết lập trên nền tảng trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng trên mạng, cung cấp các dịch vụ, công cụ cho phép người sử dụng dịch vụ cung cấp, trao đổi, tương tác, chia sẻ thông tin với nhau.
Theo đó có thể hiểu, công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là doanh nghiệp cung cấp hệ thống thông tin được thiết lập trên nền tảng trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng trên mạng, cung cấp các dịch vụ, công cụ cho phép người sử dụng dịch vụ cung cấp, trao đổi, tương tác, chia sẻ thông tin với nhau.
Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có bao gồm Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội. Do đó đây là một trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (có hiệu lực từ 15/11/2025) thì kinh doanh dịch vụ mạng xã hội thuộc mã ngành cấp 4 là mã 6039 Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt động phân phối nội dung khác.
Theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân tại Việt Nam được cung cấp 02 hình thức mạng xã hội, bao gồm:
- Mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn: Là mạng xã hội có tổng số lượt truy cập (total visits) thường xuyên trong 01 tháng (số liệu thống kê trung bình trong thời gian 06 tháng liên tục) từ 10.000 lượt trở lên hoặc có trên 1.000 người sử dụng thường xuyên trong tháng;
- Mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp: Là các mạng xã hội có tổng số lượt truy cập (total visits) thường xuyên trong 01 tháng (số liệu thống kê trung bình trong thời gian 06 tháng liên tục) dưới 10.000 lượt hoặc có dưới 1.000 người sử dụng thường xuyên trong tháng.
II. Thành lâp công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội như thế nào ?
1. Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội vốn Việt Nam
Việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội được quy định theo các văn bản pháp luật sau:
- Luật Doanh nghiệp 2020: Quy định chung về thành lập, tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP: Hướng dẫn cụ thể về đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09 tháng 11 năm 2024 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
a. Điều kiện để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Theo khoản 4, Điều 25 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP quy định về Điều kiện cung cấp dịch vụ mạng xã hội trong nước như sau:
“Điều kiện cung cấp dịch vụ mạng xã hội trong nước:
a) Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ mạng xã hội cung cấp;
b) Đã đăng ký sử dụng tên miền để cung cấp dịch vụ mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 26 Nghị định này;
c) Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị định này”
Theo đó, một số điều kiện để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội như sau:
a1. Điều kiện về chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội mà điều kiện về chủ sở hữu công ty có thể có điều kiện khác nhau.
Hiện nay pháp luật đang quy định về 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh.
- Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần.
Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh thì chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân. Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần thì chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức đều được. Điều kiện để chủ sở hữu công ty kinh doanh dược đối với cá nhân và tổ chức hiện nay đang được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự dân sự đầy đủ:
- Đối với tổ chức thì phải là tổ chức có tư cách pháp nhân;
- Đối với cá nhân thì không bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Chủ sở hữu công ty cũng không được là đối tượng bị Nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên.
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
a2. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Để thành lập công ty kinh doanh tại Việt Nam, bạn cần đăng ký một trong các ngành nghề liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (có hiệu lực từ 15/11/2025) thì kinh doanh dịch vụ mạng xã hội thuộc mã ngành cấp 4 là mã 6039 Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt động phân phối nội dung khác nên doanh nghiệp có thể đăng ký ngành nghề này khi thành lập doanh nghiệp.
Ngoài ra doanh nghiệp có thể tham khảo mã ngành 6390: Hoạt động cổng tìm kiếm web và các dịch vụ thông tin khác; mã 6310: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan…
a3. Điều kiện về tên công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Tên của công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
Tên công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên cổng đăng ký doanh nghiệp, áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Để đảm bảo đúng quy định của luật tên công ty phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng
Ví dụ: “Công ty Cổ phần Mạng xã hội Du lịch Hahalolo” , trong đó “Cổ phần” là loại hình doanh nghiệp, “Hahalolo” là tên riêng, “Mạng xã hội du lịch” là là thành tố thêm vào để khách hàng có thể nhận rõ lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.
Xem thêm: ĐẶT TÊN CÔNG THẾ NÀO CHO ĐÚNG LUẬT ?
a4. Điều kiện về trụ sở chính để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội có trụ sở chính đặt tại Việt Nam cần có địa chỉ là địa điểm kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, hoặc đi thuê, đi mượn có giấy tờ đầy đủ.
Địa chỉ phải được xác định rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố/đường hoặc thôn/xóm/ấp, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố/thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Nếu trụ sở công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội được đặt ở chung cư thì lưu ý chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn đối với những địa chỉ khác chỉ cần xác định địa chỉ rõ ràng và được sử dụng theo đúng pháp luật thì hoàn toàn có thể lựa chọn để đặt trụ sở chính của công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội .

a5. Điều kiện về vốn công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khi đăng ký thành lập Công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Doanh nghiệp có thể tự quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính và định hướng kinh doanh.
- Ngoài ra, pháp luật cũng không có quy định mức vốn tối đa để thành lập Công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội, vậy nên các doanh nghiệp có thể thoải mái đăng ký vốn điều lệ dựa trên tiềm lực kinh tế của công ty.
Xem thêm: QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY
a6. Điều kiện về tên miền: Đã đăng ký sử dụng tên miền để cung cấp dịch vụ mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 26 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, cung cấp dịch vụ mạng xã hội qua tên miền thì phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
- Trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
- Tên miền “.vn” phải được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
- Trang thông tin điện tử tổng hợp do Sở Thông tin và Truyền thông địa phương cấp phép không sử dụng tên miền có dãy ký tự trùng với tên địa phương khác.
a7. Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
Điều kiện về tổ chức, nhân sự, kỹ thuật đối với trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội trong nước như sau:
Điều kiện về tổ chức, nhân sự:
- Có bộ phận quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
Điều kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- a) Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
- b) Đối với mạng xã hội: Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng dịch vụ và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải; thực hiện xóa thông tin của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật;
- c) Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
- d) Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật;
- đ) Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- e) Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này.
Ngoài việc bảo đảm các điều kiện kỹ thuật nêu trên, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ thông tin của người sử dụng dịch vụ từ Việt Nam khi đăng ký tài khoản mạng xã hội, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại di động tại Việt Nam (hoặc số định danh cá nhân); trường hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em (dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội;
- Thực hiện xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Chỉ trong trường hợp người sử dụng xác nhận không có số điện thoại di động tại Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Trường hợp người sử dụng dịch vụ sử dụng tính năng livestream với mục đích thương mại, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
- Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng, vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ khi có yêu cầu từ Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành;
- Thiết lập cơ chế cảnh báo và sử dụng các công cụ lọc thông tin khi người sử dụng đăng thông tin có nội dung vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng.
a8. Có biện pháp quản lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
Điều kiện về quản lý nội dung, thông tin đối vớimạng xã hội trong nước như sau:
- Có Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội bảo đảm đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP; đăng tải Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội trên trang chủ mạng xã hội; bảo đảm người sử dụng dịch vụ phải đồng ý Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội (bằng phương thức điện tử) thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tính năng của mạng xã hội;
- Có nhân sự trực 24/7 để xử lý các vấn đề gồm: Tiếp nhận, xử lý và phản hồi các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam; giải quyết và phản hồi khiếu nại từ người sử dụng dịch vụ Việt Nam;
- Có giải pháp kiểm duyệt nội dung đăng tải trên mạng xã hội;
- Có biện pháp bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ;
- Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng dịch vụ trong việc cho phép thu thập thông tin của mình hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác;
- Không sắp xếp nội dung đăng tải của người sử dụng theo các chuyên mục cố định; không đăng tải hoặc cho người sử dụng (bao gồm cả nhân sự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội) sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí và đăng tải lên mạng xã hội. Đối với các cơ quan báo chí đăng tải nội dung trên mạng xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;
- Phân loại và hiển thị cảnh báo các nội dung không phù hợp với trẻ em; triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em.
a9. Điều kiện về Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
Căn cứ khoản 5 Điều 25 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
a) Mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn. Trong trường hợp mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp có nhu cầu cấp Giấy phép để cung cấp tính năng livestream hoặc các hoạt động có phát sinh doanh thu thì vẫn được xem xét cấp phép;
b) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.”
Theo đó có thể hiểu, đối với Mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn và đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ mạng xã hội thì được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội. Trong trường hợp mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp có nhu cầu cấp Giấy phép để cung cấp tính năng livestream hoặc các hoạt động có phát sinh doanh thu thì vẫn được xem xét cấp phép.
Như vậy để kinh doanh dịch vụ mạng xã hội, sau khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ phải xin cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội hoặc Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội tùy từng trường hợp cụ thể.
B. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp theo quy định mới nhất
Bước 4: Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần phải tiếp tục hoàn thiện các thủ tục sau:
- Công bố doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- Khắc con dấu của công ty.
- Treo biển tại trụ sở công ty.
- Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số tài khoản lên cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký chữ ký số điện tử – TOKEN và khai thuế ban đầu, thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
- In và đặt in hóa đơn.
- Kê khai và nộp thuế môn bài.
- Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Bước 5: Thực hiện thủ tục xin giấy phép con:
Trường hợp 1: Hồ sơ, quy trình, thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
Áp dụng đối với Mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn. Trong trường hợp mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp có nhu cầu cấp Giấy phép để cung cấp tính năng livestream hoặc các hoạt động có phát sinh doanh thu thì vẫn được xem xét cấp phép;
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm các tài liệu sau đây:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;
- Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể);
- Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với phạm vi, lĩnh vực mà người sử dụng có thể thông tin trao đổi trên mạng xã hội;
- Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Mô tả chi tiết các dịch vụ (bao gồm dịch vụ có thu tiền và không thu tiền), giao diện trang chủ và giao diện trang dịch vụ, phạm vi; lĩnh vực thông tin trao đổi; phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý nội dung, thông tin nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam;
- Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội có xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, phải có tối thiểu các nội dung sau:
- Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội; trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội, trong đó ghi rõ trách nhiệm người sử dụng dịch vụ không được lợi dụng mạng xã hội để hoạt động báo chí không phép; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội;
- cơ chế xử lý đối với người sử dụng vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
- cảnh báo cho người sử dụng dịch vụ các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng;
- cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ mạng xã hội với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác; cơ chế xử lý đối với khiếu nại của người sử dụng dịch vụ với thông tin ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do người sử dụng dịch vụ đăng tải trên mạng xã hội;
- công khai việc có hay không thu thập, xử lý các thông tin của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
- mô tả biện pháp bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng dịch vụ trong việc cho phép thu thập thông tin của mình hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác;
- chính sách bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
- Bản in/bản scan màu (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản chụp (nộp qua dịch vụ công trực tuyến) giao diện trang chủ và các trang chuyên mục của mạng xã hội; trang chủ phải có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) sẽ gửi văn bản thông báo đến mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn (qua dịch vụ bưu chính hoặc qua phương tiện điện tử) về việc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định.
- Trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vẫn được tiếp tục cung cấp dịch vụ mạng xã hội hiện có, nhưng phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc nộp trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Trường hợp nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp Giấy phép theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP và gửi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép một đoạn mã (thể hiện biểu tượng mạng xã hội đã được cấp phép) qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
Trường hợp 2: Hồ sơ, quy trình, thủ tục cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
Áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội tại Việt Nam mà không phân biệt quy mô.
Hồ sơ gồm:
- Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14);
- Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể)
Quy trình, thủ tục cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
- Trước khi cung cấp dịch vụ mạng xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ nêu trên đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Trường hợp gửi trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP và gửi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp xác nhận thông báo một đoạn mã (thể hiện biểu tượng mạng xã hội đã thông báo) qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
2. Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội vốn nước ngoài
a. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội vốn nước ngoài
Theo Biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO: Đối với các dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet/ mạng có hạ tầng — Việt Nam cam kết: nhà đầu tư nước ngoài chỉ được tham gia thông qua liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam, với tỷ lệ góp vốn tối đa 49%. Tuy nhiên, vì dịch vụ “mạng xã hội” không được nêu rõ trong cam kết WTO như “viễn thông cơ bản”, “ISP”, “bưu chính”, mà thường được hiểu là một dịch vụ nội dung/ứng dụng — tức là lớp trên của hạ tầng mạng.
Vì vậy theo cam kết WTO mà Việt Nam tham gia, kinh doanh dịch vụ mạng xã hội có thể bị coi là “dịch vụ có hạ tầng mạng / dịch vụ thông tin trên mạng”, và do đó bị hạn chế đầu tư nước ngoài — tức là phải liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam và tỷ lệ vốn góp nước ngoài bị giới hạn (thường ≤ 49%). Trừ khi doanh nghiệp chỉ cung cấp dịch vụ nội dung đơn thuần — không vận hành hạ tầng mạng — thì số phận có thể khác, nhưng đó là một kịch bản pháp lý phức tạp và phụ thuộc cách phân loại hoạt động thực tế.
Theo pháp luật Việt Nam: Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư thì hoạt động đầu tư trong lĩnh vực dịch vu mạng xã hội không thuộc ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài do đó nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư lĩnh vực này.
Đồng thời, theo Phụ lục IV Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện ban hành kèm Luật đầu tư 2020 thì kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó hoạt động lĩnh vực này cần đáp ứng điều kiện luật định
b. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội vốn nước ngoài
Nếu công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện thủ tục như đối với công ty vốn Việt Nam.
Nếu công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội có nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
Bước 1: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Chi tiết có tại: XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội vốn Việt Nam.
Bước 3: Xin giấy phép con
Đối với hoạt động xin cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội hoặc Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội đối với công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội vốn nước ngoài thực hiện tương tự như đối với công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội vốn Việt Nam.
II. Các loại thuế công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội phải nộp
1. Thuế môn bài
Thuế môn bài là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm. Mức thuế này được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty. Cụ thể, nếu công ty kinh doanh rượu đăng ký vốn điều lệ vượt quá 10 tỷ đồng, mức thuế môn bài hàng năm sẽ là 3 triệu đồng. Ngược lại, đối với vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, mức thuế môn bài sẽ là 2 triệu đồng.
2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đối với phương pháp khấu trừ thuế:
[Thuế GTGT] = [Thuế giá trị gia tăng đầu ra] – [Thuế giá trị gia tăng đầu vào]
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra = Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
Về thuế suất: Theo khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 quy định rằng nếu các hàng hóa, dịch vụ mà công ty kinh doanh không thuộc danh mục miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi (0% hoặc 5%) sẽ chịu mức thuế suất 10%, do đó, kinh doanh dịch vụ mạng xã hội sẽ chịu thuế suất là 10%.
Tuy nhiên, từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, Nghị định 174/2025/NĐ-CP đã giảm thuế suất GTGT xuống còn 8% cho một số hàng hóa và dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ mạng xã hội, trừ các trường hợp được liệt kê trong Phụ lục I và II của nghị định này, như dịch vụ tài chính, viễn thông, hoặc kinh doanh bất động sản. Chính sách giảm thuế này được ban hành theo Nghị quyết 204/2025/QH15 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế phục hồi sau đại dịch.
3. Thuế thu nhập của doanh nghiệp (TNDN)
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp dụng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp. Hiện nay, mức thuế TNDN được quy định là 20% trên lợi nhuận trước thuế. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Để xác định lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp cần trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định từ tổng doanh thu.
Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận dương, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu lợi nhuận âm, doanh nghiệp không cần phải nộp thuế này.
Lợi nhuận tính thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
IV. Các ưu đãi công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội được hưởng
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp thành lập mới có thể được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi (ví dụ: khu công nghệ cao, địa bàn kinh tế khó khăn).
Doanh nghiệp cung cấp nền tảng mạng xã hội có thể được xem là doanh nghiệp công nghệ thông tin nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Công nghệ thông tin năm 2006 và Luật công nghệ cao năm 2006 (ví dụ phải hoạt động chính thuộc sản xuất phần mềm hoặc dịch vụ công nghệ thông tin, có quy trình tạo phần mềm theo Thông tư 13/2020/TT-BTTTT….). Khi đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp có thể được hưởng các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (theo điểm e khoản 2, điều 12 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) như sau:
Hưởng Thuế suất 10% trong 15 năm (theo Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp (theo khoản 1 Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp)
2. Ưu đãi thuế giá trị gia tăng
Dịch vụ mạng xã hội có thể được áp mức thuế suất thuế GTGT 0% nếu thuộc trường hợp là “Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm:… sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; ” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng.
3. Ưu đãi về vốn, hỗ trợ từ Nhà nước cho doanh nghiệp công nghệ số
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mạng xã hội có thể nhận hỗ trợ từ các chương trình như: Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia…
Các hỗ trợ có thể bao gồm:
Tài trợ chi phí nghiên cứu phát triển
Hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm
Hỗ trợ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ
Kết nối thị trường, truyền thông chính sách
4. Ưu đãi khi thực hiện hoạt động xuất khẩu dịch vụ
Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm – nền tảng mạng xã hội cho khách hàng nước ngoài:
- Được hưởng thuế VAT 0% cho phần giá trị dịch vụ xuất khẩu.
- Có thể được miễn thuế nhập khẩu các phần mềm – thiết bị phục vụ phát triển.
Xem thêm: Các ưu đãi đầu tư mới nhất theo Luật Đầu tư 2020
V. Chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Dưới đây là thủ tục chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội cho người Việt Nam
Chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là quá trình chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sở hữu doanh nghiệp từ cá nhân/tổ chức này sang cá nhân/tổ chức khác thông qua các hình thức pháp lý hợp lệ. Tùy theo loại hình doanh nghiệp và mục tiêu chuyển nhượng, việc chuyển nhượng có thể thực hiện thông qua:
- Chuyển nhượng phần vốn góp (đối với công ty TNHH một thành viên, hai thành viên trở lên)
- Chuyển nhượng cổ phần (đối với công ty cổ phần)
- Chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, mua lại).
Thủ tục chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội cho người Việt Nam như sau:
Thủ tục nội bộ trong công ty
- Họp hội đồng thành viên (công ty TNHH) hoặc đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) để thông qua việc chuyển nhượng.
- Lập hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần, biên bản thanh lý.
Thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước
Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên);
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
- Quyết định về việc thay đổi của công ty;
- Biên bản họp về việc thay đổi công ty (Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên);
- Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông mới.
- Điều lệ (Đối với công ty TNHH một thành viên);
Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận người Việt Nam là chủ sở hữu.
Thủ tục cập nhật giấy phép con
Khi chuyển nhượng doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp có Giấy phép/Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội có một trong những thay đổi sau thì phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép/Giấy xác nhận :
- Thay đổi cơ quan chủ quản (nếu có);
- thay đổi tên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp;
- thay đổi địa chỉ trụ sở chính;
- thay đổi địa điểm đặt máy chủ;
- thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhân sự quản lý nội dung;
- thay đổi tên trang (nếu có); thay đổi, bổ sung nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử tổng hợp, phương thức cung cấp thông tin (tên miền, hệ thống phân phối ứng dụng) đối với trang thông tin điện tử tổng hợp
- thay đổi tên của mạng xã hội (nếu có), loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền, hệ thống phân phối ứng dụng) đối với mạng xã hội
Hồ sơ gồm: Đơn theo Mẫu số 23 (đối với Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội), Mẫu số 24 (đối với Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP và các tài liệu chứng minh có liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
Thủ tục:
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phép/Giấy xác nhận trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc nộp trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Trường hợp nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép/Giấy xác nhận đã cấp theo Mẫu số 19 (đối với Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội), Mẫu số 21 (đối với Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung và ghi rõ ngày cấp Giấy phép/Giấy xác nhận lần đầu, ngày cấp sửa đổi, bổ sung.
- Giấy phép/Giấy xác nhận sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép/Giấy xác nhận được cấp ban đầu. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Xem thêm:
Chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào ?
2. Chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội cho người nước ngoài
Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty dịch vụ mạng xã hội
Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội nếu chiếm dưới 50% cổ phần phần vốn góp. Sau khi đã có chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc mua phần vốn góp/cổ phần, công ty chuyển nhượng mới có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo.
Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội Việt Nam
Trường hợp chuyển công ty cho người nước ngoài, Công ty Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư thực hiện chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.
Xem thêm: THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Thủ tục cập nhật giấy phép con
Tương tự như với trường hợp chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội cho người Việt Nam.
VI. Dịch vụ pháp lý cho công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội của Luật Thái An
1. Đăng ký kinh doanh
Đây là bước đầu tiên để công ty dịch vụ mạng xã hội được pháp luật công nhận và bảo hộ.
Luật Thái An hỗ trợ soạn hồ sơ, nộp tại Sở Kế hoạch & Đầu tư, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng quy định.
Xêm thêm: DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
2. Xin giấy phép con
Tư vấn điều kiện để xin Giấy phép/Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
Soạn thảo hồ sơ xin cấp phép
Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền cấp phép
Tư vấn các thủ tục công khai thông tin và quy định pháp luật trong quá trình hoạt động.
Xem thêm: DỊCH VỤ XIN GIẤY PHÉP
3. Thay đổi đăng ký kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, công ty có thể cần thay đổi: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, ngành nghề…
Luật Thái An hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi hoàn tất.
Đảm bảo việc thay đổi được cập nhật kịp thời, hợp pháp, tránh bị xử phạt hành chính.
Xêm thêm: DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
4. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
Việc tư vấn pháp lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ giúp các cá nhân và doanh nghiệp hiểu rõ về các loại tài sản trí tuệ mà họ đang sở hữu hoặc có ý định phát triển. Tài sản trí tuệ bao gồm quyền tác giả, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh. Mỗi loại tài sản này đều có những quy định pháp lý riêng biệt, và việc hiểu rõ các quy định này là nền tảng để bảo vệ chúng một cách hiệu quả.
Công ty Luật Thái An cung cấp đa dạng dịch vụ trong lĩnh vực này:
Xem thêm:
DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU
DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ
5. Tư vấn pháp luật thường xuyên
Công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội thường xuyên đối mặt với rất nhiều vấn đề pháp lý. Luật Thái An cung cấp dịch vụ luật sư đồng hành, tư vấn thường xuyên theo tháng/quý/năm.
Giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn pháp lý, giảm rủi ro tranh chấp, tiết kiệm chi phí thuê luật sư riêng lẻ.
Xêm thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN
Kết luận:
Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mạng xã hội phải tuân thủ hệ thống pháp luật phức tạp liên quan đến đầu tư – công nghệ thông tin – an ninh mạng – dữ liệu – viễn thông – quảng cáo – bản quyền. Vì vậy, Luật Thái An cung cấp gói dịch vụ pháp lý toàn diện giúp doanh nghiệp vận hành đúng luật, tiết kiệm chi phí và tránh rủi ro pháp lý.
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
