Công ty dịch vụ việc làm: Thủ tục thành lập và các vấn đề pháp lý
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, nhu cầu về lao động có tay nghề ngày càng tăng. Doanh nghiệp cần tuyển dụng nhanh chóng, đúng người – đúng việc; người lao động cần được hỗ trợ tiếp cận việc làm phù hợp. Đó là lý do các công ty dịch vụ việc làm ra đời, đóng vai trò cầu nối giữa cung và cầu lao động.
Cùng tìm hiểu về điều kiện thủ tục thành lập cũng như chuyển nhượng, các loại thuế và ưu đãi, các vấn đề pháp lý quan trọng liên quan đến công ty dịch vụ việc làm qua bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An
I. CÔNG TY DỊCH VỤ VIỆC LÀM LÀ GÌ?
Công ty dịch vụ việc làm là tổ chức chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến tuyển dụng và tìm kiếm việc làm cho người lao động và doanh nghiệp. Các công ty này thường hoạt động như một cầu nối giữa người tìm việc và nhà tuyển dụng, giúp cả hai bên tìm kiếm và kết nối với nhau một cách hiệu quả hơn.
Theo Điều 36 Luật Việc làm 2013 quy định về dịch vụ việc làm như sau:
“Dịch vụ việc làm bao gồm: tư vấn, giới thiệu việc làm; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động. Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm”
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2013 quy định:
Điều 39. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
1. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm cấp tỉnh cấp.
Theo Điều 40 Luật Việc làm 2013 các dịch vụ việc làm của công ty dịch vụ việc làm bao gồm:
- Tư vấn cho người lao động và người sử dụng lao động;
- Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiến việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.
Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có bao gồm dịch vụ việc làm Do đó đây là một trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống ngành, nghề kinh tế Việt Nam, dịch vụ việc làm được xếp vào nhóm các hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm thường được đăng ký theo mã ngành nghề cấp 4 với mã là: 7810: Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm
II. THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ VIỆC LÀM
1. Thành lập công ty dịch vụ việc làm vốn Việt Nam
a. Điều kiện thành lập công ty dịch vụ việc làm vốn Việt Nam
Việc thành lập công ty dịch vụ việc làm cần đáp ứng các điều kiện sau:
a1. Điều kiện về chủ sở hữu
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn khi thành lập công ty dịch vụ việc làm mà điều kiện về chủ sở hữu công ty có thể có điều kiện khác nhau.
Hiện nay pháp luật đang quy định về 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh.
- Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần.
Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh thì chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân. Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần thì chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức đều được.
Điều kiện để chủ sở hữu công ty dịch vụ việc làm đối với cá nhân và tổ chức hiện nay đang được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020.
Theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự dân sự đầy đủ:
+ Đối với tổ chức thì phải là tổ chức có tư cách pháp nhân;
+ Đối với cá nhân thì không bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Chủ sở hữu công ty cũng không được là đối tượng bị Nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên.
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
a2. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký thành lập công ty dịch vụ việc làm
Để thành lập công ty dịch vụ việc làm tại Việt Nam, ngành nghề đăng ký thường bao gồm các mã như 7810 (Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm), 7820 (Cung ứng lao động tạm thời) hoặc 7830 (Cung ứng và quản lý nguồn lao động).
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm là một ngành nghề có điều kiện, do vậy khi thành lập công ty dịch vụ việc làm cần phải đáp ứng điều kiện pháp lý để được hoạt động, đặc biệt là phải có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh.
a3. Điều kiện về tên công ty dịch vụ việc làm
Tên của công ty dịch vụ việc làm có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
Tên công ty dịch vụ việc làm không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên cổng đăng ký doanh nghiệp, áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Để đảm bảo đúng quy định của luật tên công ty phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Ví dụ: “Công ty TNHH Dịch vụ Việc làm Thành Đạt “.
Trong đó: “TNHH” là loại hình doanh nghiệp, “Thành Đạt” là tên riêng, “[Dịch vụ việc làm]” là thành tố thêm vào để khách hàng có thể nhận rõ lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.

a4. Điều kiện về trụ sở chính
Công ty dịch vụ việc làm có trụ sở chính đặt tại Việt Nam cần có địa chỉ là địa điểm kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, hoặc đi thuê, đi mượn có giấy tờ đầy đủ.
Địa chỉ phải được xác định rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố/đường hoặc thôn/xóm/ấp, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố/thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Nếu trụ sở công ty dịch vụ việc làm được đặt ở chung cư thì lưu ý chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn đối với những địa chỉ khác chỉ cần xác định địa chỉ rõ ràng và được sử dụng theo đúng pháp luật thì hoàn toàn có thể lựa chọn để đặt trụ sở chính của công ty dịch vụ việc làm.
a5. Điều kiện về vốn công ty dịch vụ việc làm
Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khi đăng ký thành lập công ty dịch vụ việc làm.
Doanh nghiệp có thể tự quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính và định hướng kinh doanh.
- Ngoài ra, pháp luật cũng không có quy định mức vốn tối đa để thành lập công ty dịch vụ việc làm, vậy nên các doanh nghiệp có thể thoải mái đăng ký vốn điều lệ dựa trên tiềm lực kinh tế của công ty.
a6. Điều kiện về giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
Căn cứ theo quy định tại Luật Đầu tư 2020 thì kinh doanh dịch vụ việc làm là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cụ thể là điều kiện về giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
Căn cứ Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định điều kiện thành lập công ty dịch vụ việc làm như sau:
- Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
- Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện:
- Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm;
- Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
Như vậy, muốn thành lập công ty dịch vụ việc làm doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện trên.
b. Thủ tục thành lập công ty dịch vụ việc làm
Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về loại hình doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ việc làm. Như vậy, có thể thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực này dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Thủ tục thành lập công ty dịch vụ việc làm được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các bước là:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Bước 4: Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty dịch vụ việc làm cần phải tiếp tục hoàn thiện các thủ tục sau:
- Công bố doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- Khắc con dấu của công ty.
- Treo biển tại trụ sở công ty.
- Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số tài khoản lên cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký chữ ký số điện tử – TOKEN và khai thuế ban đầu, thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
- In và đặt in hóa đơn.
- Kê khai và nộp thuế môn bài.
- Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Chi tiết về các bước trên có tại bài viết CHI TIẾT THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Bước 5: Ký quỹ ngân hàng
Căn cứ Điều 23 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định:
“Điều 23. Ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ
1. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ).
2. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động dịch vụ việc làm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 26 Nghị định này, doanh nghiệp phải nộp bổ sung tiền ký quỹ bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này.
4. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà doanh nghiệp không bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ thì ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của ngân hàng nhận ký quỹ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy phép của doanh nghiệp theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 21 Nghị định này.”
Sau khi đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp phải mở tài khoản ngân hàng tại ngân hàng thương mại. Sau đó, công ty thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính.
Ngân hàng có trách nhiệm xác nhận tiền ký quỹ kinh doanh hoạt động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp.
Bước 6: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Sau khi đăng ký thành lập mới doanh nghiệp xong, doanh nghiệp gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Từ ngày 01/3/2025 là Sở Nội vụ) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép. Chi tiết có tại bài viết THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP DỊCH VỤ VIỆC LÀM
Lưu ý về xử phạt không có giấy phép con: Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp hoặc không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn. (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Đây là mức phạt đối với cá nhân.
** Trách nhiệm thông báo hoạt động dịch vụ việc làm :
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, số điện thoại, e-mail, website.
- Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.
2. Thành lập công ty dịch vụ việc làm vốn nước ngoài
a. Điều kiện thành lập công ty dịch vụ việc làm vốn nước ngoài
Kinh doanh dịch vụ việc làm không thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 17 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Vì vậy, kinh doanh dịch vụ việc làm hiện nay không có hạn chế với nhà đầu tư nước ngoài, theo đó nhà đầu tư nước ngoài (công ty có vốn nước ngoài thuộc các trường hợp tại Điều 23 Luật Đầu tư 2020) vẫn có thể kinh doanh dịch vụ này và đảm bảo các điều kiện về đầu tư như đối với các hoạt động kinh doanh thông thường khác.
Ngoài ra, kinh doanh dịch vụ việc làm thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục … như đối với công ty dịch vụ việc làm vốn Việt Nam.
b. Thủ tục thành lập công ty dịch vụ việc làm vốn nước ngoài
Nếu công ty dịch vụ việc làm có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện thủ tục như đối với công ty vốn Việt Nam.
Nếu công ty dịch vụ việc làm có nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
Bước 1: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Chi tiết có tại: THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty dịch vụ việc làm vốn Việt Nam.
Bước 3: Xin giấy phép con
Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty dịch vụ việc làm vốn Việt Nam.
III. CÁC LOẠI THUẾ CÔNG TY DỊCH VỤ VIỆC LÀM PHẢI NỘP
Sau khi hoàn tất quy trình đăng ký và nhận giấy phép hoạt động, công ty dịch vụ việc làm cần chú trọng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các loại thuế này bao gồm:
1. Phí môn bài đối với công ty dịch vụ việc làm
Thuế môn bài là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm.
Mức thuế này được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty:
- nếu vốn điều lệ từ trên 10 tỷ đồng, phí môn bài là 3 triệu đồng/năm
- nếu vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, phí môn bài là 2 triệu đồng.
2. Thuế GTGT đối với công ty dịch vụ việc làm
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đối với phương pháp khấu trừ thuế:
[Thuế GTGT] = [Thuế giá trị gia tăng đầu ra] – [Thuế giá trị gia tăng đầu vào]
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra = Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
Theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định: “3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số”.
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% sẽ áp dụng cho công ty dịch vụ việc làm.
Tuy nhiên tại Nghị định số 180/2024/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) năm 2025 theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024, Quốc hội đã quyết định tiếp tục giảm 2% thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đã được quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15, bao gồm dịch vụ việc làm. Chính sách giảm thuế từ 10% xuống 8% sẽ được áp dụng từ ngày 1/1/2025 đến hết ngày 30/6/2025, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và thúc đẩy tiêu dùng.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty dịch vụ việc làm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp dụng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp. Hiện nay, mức thuế TNDN được quy định là 20% trên lợi nhuận trước thuế. Để xác định lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp cần trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định từ tổng doanh thu.
Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận dương, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu lợi nhuận âm, doanh nghiệp không cần phải nộp thuế này.
Lợi nhuận tính thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
Doanh nghiệp phải quyết toán thuế TNDN theo năm.
4. Công ty dịch vụ việc làm phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Đối tượng chịu thuế: đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích ở, sản xuất, kinh doanh (theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010).
Nếu công ty dịch vụ việc làm thuê văn phòng trong tòa nhà thương mại thì nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc về chủ sở hữu tòa nhà, không phải công ty thuê.
Nếu công ty sở hữu đất, nhà làm văn phòng riêng thì khi đó công ty phải kê khai và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho phần đất thuộc quyền sở hữu.
IV. CÁC ƯU ĐÃI CÔNG TY DỊCH VỤ VIỆC LÀM ĐƯỢC HƯỞNG
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Hoạt động dịch vụ việc làm không nằm trong lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN đặc biệt (theo Luật Thuế TNDN).
Tuy nhiên, nếu công ty mở chi nhánh hoặc cơ sở hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn thì sẽ được:
Miễn thuế TNDN 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
Áp dụng thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm (thay vì mức phổ thông 20%).
2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu
Nếu công ty có dự án đầu tư (ví dụ: xây dựng trung tâm dịch vụ việc làm, trung tâm đào tạo nghề) và nhập khẩu máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được, thì những hàng hóa này có thể được miễn thuế nhập khẩu theo Luật Thuế XNK 2016.
3. Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước về thị trường lao động
Theo Luật Việc làm 2013, Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp phát triển dịch vụ việc làm, đào tạo nghề và kết nối cung – cầu lao động.
Các công ty dịch vụ việc làm có thể được:
- Tham gia các chương trình, đề án của Nhà nước về hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề.
Hỗ trợ thông tin thị trường lao động từ các Trung tâm dịch vụ việc làm công lập.
Ưu tiên tham gia đấu thầu, đặt hàng cung ứng dịch vụ công về việc làm, tư vấn nghề nghiệp.
4. Ưu đãi về đất đai (trường hợp đầu tư lớn)
Nếu công ty đầu tư xây dựng trung tâm dịch vụ việc làm, trung tâm đào tạo nghề thì có thể được:
Miễn hoặc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong một số năm đầu.
Miễn tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất để xây dựng cơ sở đào tạo nghề (nếu dự án được phê duyệt là dự án xã hội hóa)
V. CÁC VẤN ĐỂ PHÁP LÝ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG TY DỊCH VỤ VIỆC LÀM
Pháp luật quy định tTrách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm như sau:
- Niêm yết công khai bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép, quyết định thu hồi giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động (đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng).
- Lập, cập nhật, quản lý dữ liệu lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm; người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động và thực hiện kết nối, chia sẻ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Doanh nghiệp thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình hoạt động cung ứng dịch vụ việc làm bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác thì phải thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của Chính phủ về thương mại điện tử.
- Xây dựng giá cung ứng dịch vụ việc làm và niêm yết công khai giá cung ứng dịch vụ việc làm cho người lao động tại trụ sở của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo mẫu quy định gửi Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo hằng năm gửi trước ngày 20 tháng 12.
- Báo cáo kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ việc làm.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại Nghị định 23/2021/NĐ-CP
Nếu vi phạm các quy định thì công ty có thể bị xử phạt hành chính rất nặng nề gồm phạt tiền lên tới 100 triệu đồng, chi tiết có tại bài viết PHẠT VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ VIỆC LÀM
VI. CHUYỂN NHƯỢNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỆC LÀM
1. Chuyển nhượng công ty dịch vụ việc làm cho người Việt Nam
Thủ tục nội bộ trong công ty:
Họp hội đồng thành viên (công ty TNHH) hoặc đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) để thông qua việc chuyển nhượng.
Lập hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần, biên bản thanh lý.
Thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước:
Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên) hoặc thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
- Quyết định về việc thay đổi của công ty;
- Biên bản họp về việc thay đổi công ty (Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên);
- Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông mới.
- Điều lệ
Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận người Việt Nam là chủ sở hữu.
Thủ tục cập nhật giấy phép con
Đối với trường hợp chuyển nhượng công ty khiến doanh nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); thì cần thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép như sau:
- Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp lại giấy phép. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định, Sở Nội vụ cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp lại giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp hoặc giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép thì bổ sung giấy tờ sau: Giấy phép đã được cấp trước đó.
Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép thì bổ sung các giấy tờ sau:
- 01 bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 năm (36 tháng trở lên).
- Giấy phép đã được cấp trước đó.
Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì bổ sung các giấy tờ sau:
- Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Xem thêm:
Chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào ?
2. Chuyển nhượng công ty dịch vụ việc làm cho người nước ngoài
Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty dịch vụ việc làm
Vì kinh doanh dịch vụ việc làm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nên nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Sau khi đã có chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc mua phần vốn góp/cổ phần, công ty chuyển nhượng mới có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo.
Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty dịch vụ việc làm Việt Nam
Trường hợp chuyển công ty cho người nước ngoài, Công ty Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư thực hiện chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.
Xem thêm: THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Bước 4: Cập nhật giấy phép con
Tương tự như với trường hợp chuyển nhượng công ty dịch vụ việc làm cho người Việt Nam.
VII. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHO CÔNG TY DỊCH VỤ VIỆC LÀM CỦA LUẬT THÁI AN
Với kinh nghiệm tư vấn cho nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ việc làm, Luật Thái An cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện giúp công ty tuân thủ đúng quy định pháp luật, giảm thiểu rủi ro và vận hành bền vững. Các dịch vụ chính gồm:
1. Đăng ký kinh doanh
Đây là bước đầu tiên để công ty dịch vụ việc làm được pháp luật công nhận và bảo hộ.
Luật Thái An hỗ trợ soạn hồ sơ, nộp tại Sở Kế hoạch & Đầu tư, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng quy định.
Xêm thêm: DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
2. Xin giấy phép con
Vì dịch vụ việc làm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, công ty cần thêm Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, do đó chúng tôi sẽ:
Tư vấn điều kiện về vốn ký quỹ, nhân sự, trụ sở.
Hướng dẫn, soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP.
Làm việc trực tiếp với Sở Nội vụ để đẩy nhanh quá trình cấp phép.
Hỗ trợ gia hạn giấy phép khi hết hạn.
Giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xin phép và tránh bị từ chối do sai quy trình.
3. Thay đổi đăng ký kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, công ty có thể cần thay đổi: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, ngành nghề…
Luật Thái An hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi hoàn tất.
Đảm bảo việc thay đổi được cập nhật kịp thời, hợp pháp, tránh bị xử phạt hành chính.
Xem thêm: DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
4. Tư vấn pháp luật thường xuyên
Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý định kỳ cho doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
Tư vấn các vấn đề về hợp đồng dịch vụ việc làm, hợp đồng lao động, thuế, bảo hiểm xã hội.
Hỗ trợ giải quyết tranh chấp với người lao động, khách hàng hoặc cơ quan quản lý.
Cập nhật văn bản pháp luật mới để doanh nghiệp luôn kịp thời điều chỉnh hoạt động.
Luật Thái An cung cấp dịch vụ luật sư đồng hành, tư vấn thường xuyên theo tháng/quý/năm; Giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn pháp lý, giảm rủi ro tranh chấp, tiết kiệm chi phí thuê luật sư riêng lẻ.
Xêm thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN
- Vụ án ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con - 04/06/2024
- LY HÔN VỚI CHỒNG ĐANG ĐI TÙ: THÀNH CÔNG BẤT CHẤP MỌI KHÓ KHĂN! - 04/06/2024
- Luật sư giúp khách hàng trong tranh chấp với Thẩm mỹ viện - 25/01/2024
