Phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm: Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm là chủ đề đáng lưu tâm đối với doanh nghiệp, trung tâm giới thiệu việc làm, sàn tuyển dụng cũng như nhà tuyển dụng – người lao động. Khi cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, giới thiệu việc làm, cho thuê lại lao động hoặc vận hành sàn tuyển dụng trực tuyến, tổ chức/cá nhân phải đáp ứng điều kiện về giấy phép, ký quỹ, nhân sự phụ trách, cơ sở vật chất, quy trình nghiệp vụ, báo cáo định kỳ và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Bất kỳ sai sót nào như hoạt động không phép, thu phí trái quy định, quảng cáo gây nhầm lẫn, tiết lộ thông tin ứng viên, hợp đồng không đầy đủ… đều có thể bị xử phạt hành chính, buộc khắc phục hậu quả, thậm chí đình chỉ hoạt động.

1. Cơ sở pháp lý quy định về phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm

Cơ sở pháp lý quy định về phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

2. Các hành vi bị xử phạt và các mức xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm

HÀNH VIPHẠTKHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không theo quy định của pháp luật;Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Không niêm yết công khai bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép, quyết định thu hồi giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp;Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Không theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng.Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Không báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định;Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Không lập hoặc không cập nhật hoặc không quản lý dữ liệu lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm và người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động; không thực hiện kết nối hoặc chia sẻ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Không xây dựng hoặc không niêm yết công khai giá cung ứng dịch vụ việc làm cho người lao động tại trụ sở của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Tổ chức dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp hoặc không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn.Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồngBuộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt
Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồngBuộc nộp lại Giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ việc làm cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó
Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo
Không đảm bảo một trong các điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo

3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm

Xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm phải tuân thủ nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính nói chung, được quy định tại điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đó là:

  • Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
  • Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
  • Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
  • Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.
  • Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
  • Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
  • Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;
  • Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
  • Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm
Mức phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm có thể lên tới 100 triệu đồng. ảnh minh họa: Luật Thái An

4. Thủ tục xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm

Các bước xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm gồm:

Bước 1: Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm hành chính, bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Lập biên bản xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm

Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản (Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản và các tài liệu khác phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt.

Bước 3: Xác minh các tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính

Khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau đây:

  • Có hay không có vi phạm quy định về dịch vụ việc làm;
  • Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính;
  • Các tình tiết tăng nặng là gì ? Các tình tiết giảm nhẹ là gì ?
  • Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm gây ra;
  • Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt.

Trong quá trình xem xét, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu giám định.

Bước 4: Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt và thẩm quyền xử phạt

Trong những trường hợp mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt phụ thuộc vào giá trị tang vật vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải xác định giá trị tang vật và phải chịu trách nhiệm về việc xác định đó.

Bước 5: Ra quyết định xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm

Khi ban hành quyết định xử phạt, cần đảm bảo thời hạn ra quyết định xử phạt: trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020.

Xem thêm tại: THỦ TỤC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH NHƯ THẾ NÀO ?

5. Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm?

Không phải ai cũng có thể thực hiện việc xử phạt. Chỉ các cơ quan và công chức theo quy định mới có thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm. Pháp luật cũng quy định mức phạt tối đa của các chủ thể có thẩm quyền xử phạt, cụ thể như sau:

a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 37.500.000 đồng, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 75.000.000 đồng, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

b. Thẩm quyền xử phạt phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm của Thanh tra lao động

Thanh tra viên lao động, người được giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng.

Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 37.500.000 đồng, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Chánh thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 75.000.000 đồng, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Trưởng đoàn thanh tra lao động cấp Bộ có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 52.000.000 đồng, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Trưởng đoàn thanh tra lao động cấp Sở, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về lao động, bảo hiểm xã hội, có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 37.500.000 đồng, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Lưu ý: Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

6. Thời hiệu xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm

Thời hiệu xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm là 01 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm được quy định như sau:

  • Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
  • Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

7. Làm sao để tránh bị xử phạt vi phạm quy định về dịch vụ việc làm ?

  • Điều kiện hoạt động: Kiểm tra đủ điều kiện cấp phép (giấy phép/đăng ký phù hợp phạm vi cung cấp), thực hiện ký quỹ theo mức luật định; bố trí người phụ trách có trình độ/chứng chỉ chuyên môn; có địa điểm hợp pháp, bảng hiệu, sổ sách.

  • Hồ sơ – hợp đồng: Chuẩn hóa hợp đồng dịch vụ (môi giới/giới thiệu việc làm/cho thuê lại lao động/đào tạo), điều khoản phí, bảo mật, giải quyết tranh chấp; lưu trữ hồ sơ ứng viên – khách hàng theo thời hạn; lập biên nhận thu phí/hoàn phí.

  • Phí và công khai: Thu đúng mức, đúng đối tượng, công khai biểu phí trên website/văn phòng; niêm yết quy trình tiếp nhận – xử lý khiếu nại; không thu các khoản “ẩn”.

  • Thông tin tuyển dụng: Kiểm duyệt tin đăng trung thực, đầy đủ (mức lương, điều kiện làm việc, địa điểm, tiêu chuẩn), không gài bẫy/đánh tráo vị trí; không mời gọi sang thị trường cấm, không hứa hẹn sai sự thật.

  • Bảo vệ dữ liệu cá nhân: Xin đồng ý của ứng viên; chỉ sử dụng cho mục đích tuyển dụng; áp dụng ẩn danh hóa, phân quyền truy cập; ký thỏa thuận bảo mật với nhân viên/đối tác.

  • Báo cáo – sổ sách: Lập báo cáo định kỳ đúng hạn cho cơ quan quản lý; cập nhật sổ theo dõi dịch vụ, doanh thu, khiếu nại, xử lý.

  • Kiểm soát đối tác: Thẩm định nhà tuyển dụng/đơn vị tiếp nhận; không tiếp tay cho thu phí trái phép, xuất cảnh “chui”, hay điều kiện lao động nguy hiểm.

  • Đào tạo tuân thủ: Tập huấn nhân sự về quy tắc nghề nghiệp, chống xung đột lợi ích, quy trình xử lý khiếu nại; thiết lập đầu mối pháp chế kiểm tra nội bộ hàng quý.

  • Sẵn sàng thanh/kiểm tra: Chuẩn bị bộ hồ sơ mẫu, check-list điều kiện; phân công người phát ngôn; khắc phục ngay sai sót nhỏ để tránh bị áp dụng tình tiết tăng nặng.

8. Dịch vụ tư vấn luật hành chính của Công ty Luật Thái An

Khi kinh doanh dịch vụ việc làm, việc “tự bơi” trong ma trận quy định là rủi ro. Đội ngũ luật sư của Thái An cung cấp gói tư vấn – thiết kế hệ thống tuân thủ chuyên biệt cho lĩnh vực việc làm, giúp doanh nghiệp vừa đáp ứng pháp lý vừa tối ưu vận hành.

Trọng tâm dịch vụ gồm:

(i) tư vấn điều kiện cấp phép và phương án ký quỹ;

(ii) soát xét, soạn thảo hợp đồng dịch vụ, biểu phí, chính sách bảo mật dữ liệu;

(iii) xây dựng quy trình kiểm duyệt tin tuyển dụng, quy chế phối hợp giữa kinh doanh – vận hành – pháp chế;

(iv) đào tạo nội bộ về chuẩn mực nghề nghiệp, phòng ngừa vi phạm;

(v) đại diện làm việc với cơ quan quản lý khi có thanh/kiểm tra, xử phạt; và (vi) khiếu nại/khởi kiện quyết định xử phạt nếu cần. Phương châm là phòng ngừa rủi ro – phát hiện sớm sai sót “chi phí thấp”, thay vì chờ đến khi bị lập biên bản.

Bên cạnh đó, Thái An duy trì đường dây nóng tiếp nhận vướng mắc, phản hồi trong ngày làm việc; cung cấp mẫu biểu (check-list, mẫu hợp đồng, biểu phí, biên nhận…) áp dụng ngay. Với kinh nghiệm dày dạn trong mảng quản trị tuân thủ và tranh tụng hành chính, Thái An đồng hành từ lúc xin giấy phép, vận hành thử đến kiểm tra định kỳ, giúp doanh nghiệp yên tâm phát triển bền vững. Tìm hiểu thêm tại luật hành chính để được tư vấn phù hợp cho mô hình của bạn.

Nguyễn Văn Thanh