Thành lập công ty bán hàng đa cấp như thế nào ?
Bán hàng đa cấp là một phương thức kinh doanh đã tồn tại nhiều năm và phát triển mạnh ở nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, mô hình này vừa mang đến cơ hội kinh doanh, vừa là lĩnh vực quản lý chặt chẽ vì dễ bị lợi dụng cho các hoạt động đa cấp bất chính. Do đó, bất kỳ tổ chức nào muốn thành lập công ty bán hàng đa cấp đều phải đáp ứng một hệ thống điều kiện rất nghiêm ngặt từ pháp luật, đặc biệt là luật doanh nghiệp.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết điều kiện, quy trình thành lập công ty bán hàng đa cấp và những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp có thể triển khai hoạt động bán hàng đa cấp một cách hợp pháp và bền vững.
I. CÔNG TY BÁN HÀNG ĐA CẤP LÀ GÌ?
Bán hàng đa cấp là phương thức kinh doanh trong đó hàng hóa được phân phối thông qua mạng lưới người tham gia, hoạt động theo cấu trúc nhiều tầng. Người tham gia vừa bán sản phẩm, vừa giới thiệu người khác tham gia để được hưởng hoa hồng từ doanh số của hệ thống tuyến dưới.
Kinh doanh theo phương thức đa cấp được quy định tại Điều 3 Nghị định 40/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh theo phương thức đa cấp là hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.
2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp là doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của Nghị định này.
3. Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân giao kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Theo đó, có thể hiểu công ty/ doanh nghiệp bán hàng đa cấp là doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.)
Lưu ý:
Cá nhân không thể kinh doanh đa cấp, chỉ những doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp mới có thể tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Bởi, khoản 4 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định cấm cá nhân tham gia vào hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh theo phương thức đa cấp chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có bao gồm Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp. Do đó đây là một trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
II. THÀNH LẬP CÔNG TY BÁN HÀNG ĐA CẤP
1. Thành lập công ty bán hàng đa cấp vốn Việt Nam
a. Điều kiện thành lập công ty bán hàng đa cấp vốn Việt Nam
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thì Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng điều kiện: Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Do đó, việc thành lập công ty bán hàng đa cấp cần đáp ứng các điều kiện để thành lập doanh nghiệp và một số điều kiện khác như sau:
a1. Điều kiện về chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn khi thành lập công ty bán hàng đa cấp mà điều kiện về chủ sở hữu công ty có thể có điều kiện khác nhau.
Hiện nay pháp luật đang quy định về 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh.
- Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần.
Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh thì chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân. Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần thì chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức đều được. Điều kiện để chủ sở hữu công ty kinh doanh dược đối với cá nhân và tổ chức hiện nay đang được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự dân sự đầy đủ:
- Đối với tổ chức thì phải là tổ chức có tư cách pháp nhân;
- Đối với cá nhân thì không bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Chủ sở hữu công ty cũng không được là đối tượng bị Nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên.
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Bên cạnh đó, theo điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP quy định:
Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH một thành viên, thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải:
Không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp và Nghị định 40/2018/NĐ-CP trong thời gian doanh nghiệp đó đang hoạt động bán hàng đa cấp.
a2. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký thành lập công ty bán hàng đa cấp
Để thành lập công ty kinh doanh tại Việt Nam, bạn cần đăng ký một trong các ngành nghề liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp.
Pháp luật hiện nay không quy định cụ thể vể mã ngành nghề bắt buộc khi thành lập công ty bán hàng đa cấp. Vì vậy bạn có thể tham khảo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành (có hiệu lực từ 15/11/2025) lựa chọn mã ngành 4610 Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa, mã 4632: Bán buôn thực phẩm, 4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình hoặc các mã ngành khác tùy thuộc vào mặt hàng kinh doanh đa cấp của bạn.
a3. Điều kiện về tên công ty bán hàng đa cấp
Tên của công ty bán hàng đa cấp có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
Tên công ty bán hàng đa cấp không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên cổng đăng ký doanh nghiệp, áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Để đảm bảo đúng quy định của luật tên công ty phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng
Ví dụ: Công ty TNHH MTV Herbalife Việt Nam, trong đó “TNHH MTV” là loạihình doanh nghiệp, “Herbalike Việt Nam” là tên riêng.
Xem thêm: ĐẶT TÊN CÔNG THẾ NÀO CHO ĐÚNG LUẬT ?
a4. Điều kiện về trụ sở chính để thành lập công ty bán hàng đa cấp
Công ty bán hàng đa cấp có trụ sở chính đặt tại Việt Nam cần có địa chỉ là địa điểm kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, hoặc đi thuê, đi mượn có giấy tờ đầy đủ.
Địa chỉ phải được xác định rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố/đường hoặc thôn/xóm/ấp, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố/thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Nếu trụ sở bán hàng đa cấp được đặt ở chung cư thì lưu ý chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn đối với những địa chỉ khác chỉ cần xác định địa chỉ rõ ràng và được sử dụng theo đúng pháp luật thì hoàn toàn có thể lựa chọn để đặt trụ sở chính của công ty bán hàng đa cấp .
a5. Điều kiện về vốn công ty kinh doanh dược và ký quỹ:
Về vốn điều lệ: Theo điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP thì một trong các điều kiện để thành lập công ty bán hàng đa cấp là phải có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.
Xem thêm: VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY
Về Tiền ký quỹ: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mở tài khoản ký quỹ và ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng (mười tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
a6. Một số điều kiện khác để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Ngoài các điều kiện nêu trên, để thành lập công ty bán hàng đa cấp phải đáp ứng một số điều kiện khác sau đây:
- Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp
- Có quy tắc hoạt động: Quy tắc hoạt động phải quy định rõ quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp, cấp Thẻ thành viên, đặt hàng, thanh toán, giao nhận hàng, gửi lại hàng (nếu có), bảo hành (nếu có), đổi, trả, mua lại hàng hóa và trả lại tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp, giải quyết khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, chấm dứt và thanh lý hợp đồng.
- Có kế hoạch trả thưởng: Kế hoạch trả thưởng phải quy định rõ các cấp bậc, danh hiệu người tham gia bán hàng đa cấp, điều kiện đạt được, hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác chi trả cho từng cấp bậc, danh hiệu người tham gia bán hàng đa cấp. Kế hoạch trả thưởng chỉ áp dụng đối với người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Có chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của Nghị định 40/2018/NĐ-CP
Chương trình đạo tạo cơ bản là chương trình đào tạo bắt buộc dành cho người tham gia bán hàng đa cấp.
Nội dung đào tạo cơ bản bao gồm các nội dung sau: Pháp luật về bán hàng đa cấp; Các chuẩn mực đạo đức trong hoạt động bán hàng đa cấp; Các nội dung cơ bản của hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động và kế hoạch trả thưởng; Cơ chế đánh giá việc hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản phù hợp với nội dung và phương thức đào tạo.
Thời lượng đào tạo tối thiểu là 08 giờ.
- Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp: Hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải được vận hành trên máy chủ đặt tại Việt Nam. Hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp phải cung cấp cho người tham gia bán hàng đa cấp các thông tin cơ bản sau:
- Thông tin cơ bản về người tham gia bán hàng đa cấp sau: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú (hoặc đăng ký lưu trú đối với người nước ngoài), nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú tại nơi thường trú), số điện thoại, số tài khoản ngân hàng, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu của người tham gia bán hàng đa cấp; số giấy phép lao động trong trường hợp người tham gia bán hàng đa cấp là người nước ngoài.
- Thông tin về số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, mã số, vị trí, cấp bậc, danh hiệu của người tham gia bán hàng đa cấp, tuyến trên, hệ thống tuyến dưới của người tham gia bán hàng đa cấp;
- Thông tin về lịch sử mua hàng của người tham gia bán hàng đa cấp và khách hàng do người tham gia bán hàng đa cấp đó giới thiệu;
- Thống kê hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác của người tham gia bán hàng đa cấp.
- Có Trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;
- Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.
b. Thủ tục thành lập công ty bán hàng đa cấp
Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về loại hình doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Như vậy, có thể thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực này dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Thủ tục thành lập công ty bán hàng đa cấp được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các bước là:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Bước 4: Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty kinh doanh dược cần phải tiếp tục hoàn thiện các thủ tục sau:
- Công bố doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- Khắc con dấu của công ty.
- Treo biển tại trụ sở công ty.
- Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số tài khoản lên cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký chữ ký số điện tử – TOKEN và khai thuế ban đầu, thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
- In và đặt in hóa đơn.
- Kê khai và nộp thuế môn bài.
- Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Chi tiết về các bước trên có tại bài viết CHI TIẾT THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Bước 5: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong thời gian 05 năm kể từ ngày cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được lập thành 02 bản chính, 01 bản giao cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp và 01 bản lưu tại Bộ Công Thương.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các nội dung sau: Tên doanh nghiệp; thông tin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có): Mã số doanh nghiệp, nơi cấp, ngày cấp lần đầu, ngày thay đổi lần gần nhất; địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, website, email; thông tin người đại diện theo pháp luật: Họ tên, quốc tịch, thông tin chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, chức vụ, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú/nơi đăng ký lưu trú; phạm vi hàng hóa được phép kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Thẩm quyền: Bộ công thương
Hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các tài liệu (có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp) sau đây:
(i) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 03/2023/NĐ-CP))
(ii) 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
(iii) 01 bản danh sách kèm theo bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ (chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; hộ chiếu và giấy tờ cư trú hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; hộ chiếu đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam) của những người nêu tại điều kiện 3 Mục 1.
01 bản sao giấy tờ pháp lý về việc thành lập tổ chức trong trường hợp là tổ chức.
(iv) 02 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm:
- Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
- Kế hoạch trả thưởng;
- Chương trình đào tạo cơ bản;
- Quy tắc hoạt động.
(v) 01 bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp.
(vi) 01 bản chính văn bản xác nhận ký quỹ.
(vii) Tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng điều kiện 9 tại Mục 1, trong đó phải bao gồm các thông tin cơ bản sau:
- Địa chỉ IP máy chủ và địa điểm đặt máy chủ vật lý;
- Cơ chế vận hành của hệ thống, bao gồm thông tin mô tả hệ thống, cách thức nhập và lưu trữ dữ liệu, cách thức quản trị dữ liệu;
- Các thông tin tại điều kiện 9 tại Mục 1.
(viii) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông tin điện tử đáp ứng điều kiện số 10 nêu trên.
(ix) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.
(x) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong ba năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận, chứng minh việc đáp ứng điều kiện 12 tại Mục 1, trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.
(xi) Giấy phép kinh doanh có nội dung cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ, bao gồm hoạt động bán lẻ theo phương thức đa cấp, trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.

Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên (kèm theo bản điện tử định dạng “.doc” hoặc “.docx” đối với giấy tờ (iv) Mục 2.1 và định dạng “.xls” hoặc “.xlsx” đối với tài liệu (v) tại Mục 2.1) tới Bộ Công Thương thông qua một trong các hinh thức:
- Nộp trực tiếp.
- Nộp trực tuyến.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
Bước 2. Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định. Bộ Công Thương trả lại hồ sơ nếu doanh nghiệp không nộp phí thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phí thẩm định. Nội dung thẩm định gồm:
- Xác nhận bằng văn bản với ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ.
- Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, đảm bảo phù hợp với các quy định.
Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp được nộp bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành thông báo.
Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
Bước 4. Trả lại hồ sơ
Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn nêu tại Bước 2 hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện quy định sau khi đã sửa đổi, bổ sung, Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.
Bước 5. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp và giao lại cho doanh nghiệp 01 bản các tài liệu (iv) nêu tại Mục 2.1 có đóng dấu treo hoặc dấu giáp lai của Bộ Công Thương.
Bước 6. Công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương, thông báo cho ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ và cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm theo bản sao các tài liệu (iv) và (v) mục 2.1 cho các Sở Công Thương trên toàn quốc bằng một trong các phương thức sau:
- Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Thư điện tử;
- Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.
Lưu ý: Đối với Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tại Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chỉ được phép tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp sau khi có xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bằng văn bản của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó.
2. Thành lập công ty bán hàng đa cấp vốn nước ngoài
a. Điều kiện thành lập công ty bán hàng đa cấp vốn nước ngoài
Theo Biểu Cam kết thương mại và dịch vụ WTO, đối với Dịch vụ bán lẻ (CPC 631 + 632, 61112, 6113,6121) (Để làm rõ nội dung cam kết, cam kết này bao gồm cả hoạt động bán hàng đa cấp do các đại lý hoa hồng là cá nhân Việt Nam đã được đào tạo và cấp chứng chỉ phù hợp tiến hành.
Các cá nhân này không thực hiện bán hàng tại các địa điểm cố định và nhận thù lao cho cả hoạt động bán hàng lẫn dịch vụ hỗ trợ bán hàng để góp phần làm tăng doanh số bán hàng của các nhà phân phối khác.) Không hạn chế, ngoại trừ: Phải thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam và tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49%. Kể từ ngày 1/1/2008, hạn chế vốn góp 49% sẽ được bãi bỏ. Kể từ ngày 1/1/2009, không hạn chế.
Kể từ ngày gia nhập, công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối sẽ được phép cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn và bán lẻ tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và các sản phẩm nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, ngoại trừ: xi măng và clinke; lốp (trừ lốp máy bay); giấy; máy kéo; phương tiện cơ giới; ôtô con và xe máy; sắt thép; thiết bị nghe nhìn; rượu; và phân bón.
Như vậy, ngành, nghề kinh doanh bán hàng đa cấp hiện nay không thuộc ngành, nghề bị cấm hay hạn chế đầu tư kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam.
Bên cạnh đó, theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP quy định
Bổ sung điểm h khoản 1 Điều 7 như sau:
“h) Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động bán hàng đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.”
Theo đó, trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động bán hàng đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2020, kinh doanh bán hàng đa cấp là ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trước khi hoạt động ngành nghề này.
Đồng thời theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020, thì doanh nghiệp có nghĩa vụ phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
Do đó, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như đối với công ty bán hàng đa cấp vốn Việt Nam.
b. Thủ tục thành lập công ty bán hàng đa cấp vốn nước ngoài
Nếu công ty bán hàng đa cấp có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện thủ tục như đối với công ty vốn Việt Nam.
Nếu công ty bán hàng đa cấp có nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
Bước 1: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Chi tiết có tại: THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bước này thực hiện tương tự như đối với việc thành lập công ty bán hàng đa cấp vốn Việt Nam.
Bước 3: Xin giấy phép con – Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Bước này thực hiện tương tự như đối với việc thành lập công ty bán hàng đa cấp vốn Việt Nam.
Xem thêm: Thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam
III. CÁC LOẠI THUẾ CÔNG TY BÁN HÀNG ĐA CẤP PHẢI NỘP
Sau khi hoàn tất quy trình đăng ký và nhận giấy phép hoạt động, công ty bán hàng đa cấp cần chú trọng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các loại thuế này bao gồm:
1. Phí môn bài đối với công ty bán hàng đa cấp
Thuế môn bài là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm. Mức thuế này được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty bán hàng đa cấp:
- nếu vốn điều lệ từ trên 10 tỷ đồng, phí môn bài là 3 triệu đồng/năm
- nếu vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, phí môn bài là 2 triệu đồng.
2. Thuế GTGT đối với công ty bán hàng đa cấp
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đối với phương pháp khấu trừ thuế:
[Thuế GTGT] = [Thuế giá trị gia tăng đầu ra] – [Thuế giá trị gia tăng đầu vào]
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra = Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
Về thuế suất: Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, các dịch vụ này liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tùy thuộc vào loại hàng hóa sẽ được xem là dịch vụ kinh doanh thông thường và phải chịu thuế GTGT. Theo khoản 3 Điều 9 của luật này quy định rằng nếu các hàng hóa mà công ty bán hàng đa cấp kinh doanh không thuộc danh mục miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi (0% hoặc 5%) sẽ chịu mức thuế suất 10%, còn nếu thuộc trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi thì sẽ áp dụng quy định đó.
Ví dụ, nếu công ty bán hàng đa cấp đối với hàng hóa là Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo thì sẽ được áp mức thuế GTGT là 5% do thuộc điểm e, khoản 2, Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2024.
Từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, Nghị định 174/2025/NĐ-CP đã giảm thuế suất GTGT xuống còn 8% cho một số hàng hóa và dịch vụ, bao gồm cả bán hàng đa cấp, trừ các trường hợp được liệt kê trong Phụ lục I và II của nghị định này, như dịch vụ tài chính, viễn thông, hoặc kinh doanh bất động sản. Chính sách giảm thuế này được ban hành theo Nghị quyết 204/2025/QH15 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế phục hồi sau đại dịch.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với công ty kinh doanh dược
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp dụng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp. Hiện nay, mức thuế TNDN được quy định là 20% trên lợi nhuận trước thuế. Để xác định lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp cần trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định từ tổng doanh thu.
Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận dương, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu lợi nhuận âm, doanh nghiệp không cần phải nộp thuế này.
Lợi nhuận tính thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
4. Thuế thu nhập cá nhân
Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế TNCN vào Ngân sách nhà nước (theo mức thuế suất thuế TNCN là 5%) trước khi chi trả hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp nếu doanh nghiệp xác định số tiền hoa hồng trả cho cá nhân tại đơn vị trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng;
Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống tại nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền cho các tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với số tiền hoa hồng nhận được tại đơn vị trong năm tính thuế (khoản 2 Điều 9 Thông tư số 40/2021/TT-BTC và khoản 7 Điều 40 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP).
Đồng thời, doanh nghiệp khai thuế theo tháng hoặc quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (Điều 15 Thông tư số 40/2021/TT-BTC) và không phải khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân làm đại lý bán hàng đa cấp.
Trường hợp trong năm tổ chức trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế do chưa đến mức khấu trừ và cá nhân không ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập khấu trừ, đến cuối năm cá nhân xác định thuộc trường hợp phải nộp thuế theo quy định thì cá nhân phải thực hiện khai thuế, nộp thuế theo năm theo Điều 15 Thông tư số 40/2021/TT-BTC
5. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Đối tượng chịu thuế: đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích ở, sản xuất, kinh doanh (theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010).
Nếu công ty kinh doanh dược thuê văn phòng trong tòa nhà thương mại thì nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc về chủ sở hữu tòa nhà, không phải công ty thuê.
Nếu công ty sở hữu đất, nhà làm văn phòng riêng thì khi đó công ty phải kê khai và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho phần đất thuộc quyền sở hữu.
IV. CÁC ƯU ĐÃI CÔNG TY BÁN HÀNG ĐA CẤP DƯỢC ĐƯỢC HƯỞNG
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực bán hàng đa cấp thuộc vùng kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi về thuế TNDN như sau:
- Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;.
Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc địa bàn ưu đãi nêu trên.
2. Ưu đãi thuế GTGT theo mặt hàng
Một số mặt hàng công ty đa cấp kinh doanh có thể được hưởng ưu đãi thuế GTGT:
Hàng hóa áp dụng thuế suất 5% nếu thuộc các mặt hàng theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng
Hàng hóa không chịu thuế theo Luật Thuế GTGT (tùy nhóm sản phẩm)
3. Ưu đãi thuế nhập khẩu
Công ty bán hàng đa cấp có thể được miễn thuế nhập khẩu khi thuộc các trường hợp được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế xuất nhập khẩu.
Ví dụ:Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục; Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ.
V. CHUYỂN NHƯỢNG CÔNG TY BÁN HÀNG ĐA CẤP
1. Chuyển nhượng công ty bán hàng đa cấp cho người Việt Nam
Thủ tục nội bộ trong công ty:
- Họp hội đồng thành viên (công ty TNHH) hoặc đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) để thông qua việc chuyển nhượng.
- Lập hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần, biên bản thanh lý.
Thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước:
Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên) hoặc thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
- Quyết định về việc thay đổi của công ty;
- Biên bản họp về việc thay đổi công ty (Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên);
- Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông mới.
- Điều lệ
Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận người Việt Nam là chủ sở hữu.
Thủ tục cập nhật giấy phép con – điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Theo điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 40/2018/NĐ-CP thì: Trường hợp chuyển nhượng công ty dẫn tới có thay đổi thông tin liên quan đến doanh nghiệp, bao gồm tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, cổ đông sáng lập, thành viên chủ sở hữu, thông tin liên quan đến việc ký quỹ, doanh nghiệp thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2018/NĐ-CP;
- 01 bản chính giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã được Bộ Công Thương cấp;
- Các tài liệu trong Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp (tại Điều 9 Nghị định 40/2018/NĐ-CP ) liên quan đến những nội dung sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện tương tự như trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
Xem thêm:
Chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào ?
2. Chuyển nhượng công ty bán hàng đa cấp cho người nước ngoài
Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty bán hàng đa cấp
Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào công ty bán hàng đa cấp nếu chiếm dưới 50% cổ phần phần vốn góp. Sau khi đã có chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc mua phần vốn góp/cổ phần, công ty chuyển nhượng mới có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo.
Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty bán hàng đa cấp Việt Nam
Trường hợp chuyển công ty cho người nước ngoài, Công ty Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư thực hiện chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.
Xem thêm: THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Thủ tục cập nhật giấy phép con
Tương tự như với trường hợp chuyển nhượng công ty bán hàng đa cấp cho người Việt Nam.
VII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ ĐẶC THÙ
1. Quy định về hàng hóa kinh doanh đa cấp
Đối tượng kinh doanh theo phương thức đa cấp được quy định tại Điều 4 Nghị định 40/2018/NĐ-CP cụ thể như sau:
Hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp chỉ được thực hiện đối với hàng hóa. Mọi hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp với đối tượng không phải là hàng hóa đều bị cấm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Những hàng hóa sau không được kinh doanh theo phương thức đa cấp:
- Hàng hóa là thuốc; trang thiết bị y tế; các loại thuốc thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản); thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và các loại hóa chất nguy hiểm;
- Sản phẩm nội dung thông tin số.
2. Cá nhân bán hàng đa cấp phải đáp ứng điều kiện gì?
Cá nhân bán hàng đa cấp phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 40/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP, khoản 22 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP và khoản 23 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP cụ thể như sau:
(1) Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật và cư trú tại Việt Nam.
(2) Những trường hợp sau không được tham gia bán hàng đa cấp:
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp;
- Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp gắn với doanh nghiệp mà người đó tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.”
- Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;
- Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định pháp luật.
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
VIII. DỊCH VỤ PHÁP LÝ THÀNH LẬP CÔNG TY BÁN HÀNG ĐA CẤP CỦA LUẬT THÁI AN
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệp, Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện dành cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập công ty bán hàng đa cấp. Các dịch vụ cụ thể bao gồm:
1. Đăng ký kinh doanh
Đây là bước đầu tiên để công ty kinh doanh dược được pháp luật công nhận và bảo hộ.
Luật Thái An sẽ:
Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp (Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân…).
Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hỗ trợ công bố thông tin doanh nghiệp, khắc dấu, đăng ký thuế và các thủ tục hậu đăng ký thành lập công ty bán hàng đa cấp
Xêm thêm: DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
2. Xin giấy phép con
Tư vấn điều kiện Điều kiện về vốn, ký quỹ, tên doanh nghiệp, điều kiện về ngành nghề kinh doanh theo Nghị định 40/2018/NĐ-CP, Điều kiện đối với nhân sự chủ chốt, Điều kiện với sản phẩm được phép kinh doanh đa cấp, Điều kiện về website, phần mềm quản lý, hợp đồng mẫu, giáo trình đào tạo
Soạn thảo hồ sơ xin cấp phép
Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền cấp phép
Tư vấn các thủ tục công khai thông tin và quy định pháp luật trong quá trình hoạt động.
Xem thêm: DỊCH VỤ XIN GIẤY PHÉP
3. Thay đổi đăng ký kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, công ty có thể cần thay đổi: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, ngành nghề…
Luật Thái An hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi hoàn tất.
Đảm bảo việc thay đổi được cập nhật kịp thời, hợp pháp, tránh bị xử phạt hành chính.
Xem thêm: DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
4. Tư vấn pháp luật thường xuyên
Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý định kỳ cho doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
Tư vấn các vấn đề về hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp, hợp đồng mua bán hàng hóa…
Hỗ trợ giải quyết tranh chấp với người lao động, khách hàng hoặc cơ quan quản lý.
Cập nhật văn bản pháp luật mới để doanh nghiệp luôn kịp thời điều chỉnh hoạt động.
Luật Thái An cung cấp dịch vụ luật sư đồng hành, tư vấn thường xuyên theo tháng/quý/năm; Giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn pháp lý, giảm rủi ro tranh chấp, tiết kiệm chi phí thuê luật sư riêng lẻ.
Xêm thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN
- Tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Trình tự, thủ tục mới nhất 2026 - 24/05/2026
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
