Chấm dứt dự án đầu tư nước ngoài: Làm sao để tránh bị phạt!

Pháp luật doanh nghiệp, đầu tư Việt Nam đã có những quy định tương đối đầy đủ nhằm điều chỉnh trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, nhà đầu tư, người lao động cũng như các bên liên quan. Việc nắm rõ và thực hiện đúng thủ tục chấm dứt dự án đầu tư giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro pháp lý, tránh các chế tài xử phạt không đáng có và kết thúc dự án một cách minh bạch, hợp pháp.

Nắm bắt được nhu cầu ngày càng tăng này, Công ty Luật Thái An đưa ra gói dịch vụ trọn gói giúp doanh nghiệp chấm dứt dự án đầu tư xuôn sẻ, tuân thủ pháp luật mà tiết kiệm được thời gian và chi phí.

ĐỂ SỬ DỤNG DỊCH VỤ, HÃY ĐỂ LẠI TIN NHẮN ZALO, FACEBOOK HOẶC GỌI (024) 7305 6898

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc chấm dứt dự án đầu tư

Thủ tục chấm  dự án đầu tư được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản pháp luật sau:

Các quy định này tạo thành khung pháp lý thống nhất nhằm bảo đảm việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư được thực hiện đúng trình tự, minh bạch và có sự kiểm soát của cơ quan nhà nước.

2. Các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư

Các dự án đầu tư chấm dứt hoạt động trong các trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020, cụ thể như sau:

  • Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
  • Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
  • Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
    • Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật đầu tư mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
    • Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
    • Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
    • Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
    • Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
    • Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;
    • Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

3. Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư

Việc chấm dứt dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:

3.1. Đối với trường hợp Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Trường hợp tự quyết định chấm dứt dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

3.2.  Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;

Chấm dứt dự án đầu tư
Chấm dứt dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư – Nguồn: Luật Thái An

3.3. Trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư

Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.

Lưu ý:

  • Đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư. Trong trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu lực.
  • Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục thu hồi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); nội dung dự án đầu tư tiếp tục có hiệu lực.
  • Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 48 Luật đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 48 Luật đầu tư
  •  Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư lập biên bản trước khi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có quyết định thu hồi đất.

3.4. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư

Điều 58 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư như sau:

Bước 1: Trường hợp dự án đầu tư ngừng hoạt động và Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:

  •  Lập biên bản về việc dự án đầu tư ngừng hoạt động và không liên lạc được với nhà đầu tư;
  •  Gửi văn bản yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đến địa chỉ mà nhà đầu tư đăng ký với Cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi văn bản theo quy định tại điểm này mà nhà đầu tư không liên lạc, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:

Gửi văn bản đề nghị hỗ trợ liên lạc với nhà đầu tư đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhà đầu tư cư trú (đối với nhà đầu tư trong nước là cá nhân), cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà nhà đầu tư mang quốc tịch (đối với nhà đầu tư nước ngoài) đồng thời đăng tải thông báo yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt dự án đầu tư trong thời hạn 90 ngày trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.

Bước 2: Sau khi thực hiện các biện pháp nêu trên và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày dự án đầu tư ngừng hoạt động mà không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Việc quản lý tài sản của dự án đầu tư sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú.

3.5. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự

Theo Điều 59 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về việc chấm dứt dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự như sau:

Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo được xác định theo quy định của pháp luật về dân sự, trên cơ sở bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc phán quyết của trọng tài.

Cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan có quyền đề nghị Tòa án cấp có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu giao dịch dân sự do giả tạo trong quá trình thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư để làm cơ sở chấm dứt toàn bộ hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.

Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

3.6. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài

Căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết trọng tài về việc chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt dự án đầu tư theo quy định tại Điều 57 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP (theo mục 3.1, 3.2, 3.3 bài viết này).

3.7. Trường hợp nhà đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư

Trường hợp nhà đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện phần dự án không bị chấm dứt hoạt động, đồng thời thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

3.8. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đồng thời chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế

Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đồng thời chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế thì dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều này và nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

4. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ chấm dứt dự án đầu tư

Tùy thuộc vào loại hình và địa điểm thực hiện dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết thủ tục chấm dứt hoạt động dự án có thể là:

  • Sở Tài chính nơi dự án được triển khai (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này.

5. Nhà đầu tư cần làm gì sau khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động

Sau khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện như sau:

  • Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản;
  • Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;
  • Trong quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản thì việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản tổ chức kinh tế.

6. Phân biệt chấm dứt dự án đầu tư và giải thể doanh nghiệp

Trong thực tiễn, nhiều nhà đầu tư thường nhầm lẫn giữa chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và giải thể doanh nghiệp. Đây là hai thủ tục pháp lý khác nhau:

Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư chỉ làm chấm dứt một hoặc một số dự án cụ thể, trong khi doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục tồn tại và triển khai các hoạt động, dự án khác.

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt hoàn toàn tư cách pháp lý của doanh nghiệp. Xem chi tiết tại: Giải thể doanh nghiệp – Những quy định doanh nghiệp cần biết

Việc phân biệt rõ hai thủ tục này giúp nhà đầu tư lựa chọn đúng phương án pháp lý phù hợp với tình hình thực tế.

7. Một số lưu ý thực tiễn khi thực hiện thủ tục

Thực tiễn cho thấy, nhiều nhà đầu tư gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục chấm dứt dự án đầu tư do chưa đánh giá đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh. Một số lưu ý quan trọng bao gồm:

  • Kiểm tra kỹ các nghĩa vụ tài chính, đất đai, lao động trước khi nộp hồ sơ;

  • Chủ động làm việc với cơ quan quản lý để được hướng dẫn chi tiết;

  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình triển khai và chấm dứt dự án.

8. Sự cần thiết sử dụng dịch vụ chấm dứt dự án đầu tư của Công ty Luật Thái An

Trong bối cảnh môi trường đầu tư ngày càng chặt chẽ và minh bạch, việc chấm dứt dự án đầu tư không còn là một thủ tục mang tính hình thức mà là một quá trình pháp lý phức tạp, liên quan trực tiếp đến nhiều lĩnh vực như đầu tư, đất đai, thuế, lao động và môi trường. Nếu không được thực hiện đúng quy định, nhà đầu tư có thể đối mặt với nguy cơ bị xử phạt hành chính, phát sinh tranh chấp hoặc kéo dài tình trạng “treo” pháp lý của dự án.

Thực tiễn cho thấy, nhiều nhà đầu tư gặp khó khăn khi tự mình thực hiện thủ tục chấm dứt dự án đầu tư do không nắm rõ quy trình, hồ sơ, cũng như chưa đánh giá đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý phát sinh sau khi dự án kết thúc. Chính vì vậy, việc sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp của Công ty Luật Thái An là giải pháp cần thiết và hiệu quả.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, Công ty Luật Thái An hỗ trợ nhà đầu tư tư vấn toàn diện từ việc xác định căn cứ chấm dứt dự án, chuẩn bị hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho đến xử lý các nghĩa vụ liên quan như thuế, lao động, đất đai và thanh lý tài sản. Dịch vụ của Thái An không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn hạn chế tối đa rủi ro pháp lý cho nhà đầu tư.

Đặc biệt, Công ty Luật Thái An luôn đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng làm trọng tâm, đưa ra các phương án pháp lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể, bảo đảm quá trình chấm dứt hoạt động dự án đầu tư diễn ra nhanh chóng, đúng luật và an toàn. Đây chính là giá trị cốt lõi khiến việc lựa chọn dịch vụ của Công ty Luật Thái An trở nên cần thiết đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Kết luận

Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư là một nội dung pháp lý quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư cũng như các bên liên quan. Việc nắm rõ quy định pháp luật và thực hiện đúng, đầy đủ các bước cần thiết không chỉ giúp nhà đầu tư chấm dứt dự án một cách hợp pháp mà còn góp phần bảo đảm trật tự quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư.

Trong bối cảnh môi trường đầu tư ngày càng minh bạch và chặt chẽ, nhà đầu tư nên chủ động tìm hiểu quy định pháp luật hoặc tham vấn ý kiến của chuyên gia pháp lý để quá trình chấm dứt dự án đầu tư diễn ra thuận lợi, hiệu quả và an toàn về mặt pháp lý.

Đàm Thị Lộc