Tư vấn giải thể doanh nghiệp

Tư vấn giải thể doanh nghiệp là dịch vụ tại Công ty Luật Thái An được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm và sử dụng. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ đề cập về các trường hợp, giải thể và hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật để được hỗ trợ miễn phí !


Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp
Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định các trường hợp giải thể doanh nghiệp, bao gồm giải thể doanh nghiệp tự nguyện và giải thể doanh nghiệp bắt buộc như sau.

a. Giải thể doanh nghiệp tự nguyện

  • Quyết định giải thể doanh nghiệp là sự thể hiện ý chí và sự tự nguyện của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp của mình.
  • Thực tế cho thấy không một chủ doanh nghiệp nào lại muốn tiếp tục kinh doanh với mức lợi nhuận thấp, thua lỗ triền miên, nội bộ lục đục, kinh doanh không đạt được mục đích đề ra ban đầu…
  • Khi rơi vào trường hợp này, chủ doanh nghiệp sẽ quyết định giải thể doanh nghiệp nhằm thu hồi vốn,  chuyển hướng kinh doanh mới hoặc là lập mô hình kinh doanh khác hoặc hợp tác kinh doanh với những đối tác mới.
  • Trong trường hợp này pháp luật cho phép chủ doanh nghiệp tự quyết định có nên giải thể doanh nghiệp hay không. Và việc giải thể doanh nghiệp sẽ bắt nguồn từ quyết định chủ động của chủ doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp theo quyết định của chủ doanh nghiệp hoặc của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông (sau đây gọi chung là “chủ doanh nghiệp”. Cụ thể: 

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân; của thành viên hợp danh: Việc giải thể theo quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp;
  • Đối với công ty TNHH: Việc giải thể theo quyết định của Hội đồng thành viên;
  • Đối với công ty cổ phần: Việc giải thể theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông .

Giải thể doanh nghiệp khi kết thúc thời hạn hoạt động của doanh nghiệp được ghi trong Điều lệ mà doanh nghiệp không muốn gia hạn. Cụ thể:

  • Nếu trong Điều lệ của doanh nghiệp có quy định về thời hạn hoạt động mà khi hết thời hạn này các thành viên/cổ đông không muốn làm thủ tục gia hạn, thì doanh nghiệp buộc phải tiến hành giải thể.
  • Các thành viên/cổ đông công ty có thể thỏa thuận, xác định thời hạn hoạt động của công ty trong Điều lệ công ty khi làm thủ tục Đăng ký doanh nghiệp/ Đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư.

Giải thể doanh nghiệp khi doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên/cổ đông tối thiểu theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Cụ thể: 

  • Pháp luật có quy định số lượng thành viên/cổ đông tối thiểu cho mỗi loại hình doanh nghiệp. Đây là số lượng thành viên/cổ đông tối thiểu và là một trong những điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động kinh doanh.
    Số lượng cổ đông tối thiểu trong công ty cổ phần là 2.
    Số lượng thành viên tối thiểu trong công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh là 2.
  • Khi không đủ số lượng thành viên/cổ đông tối thiểu thì công ty phải kết nạp thêm thành viên để đáp ứng số lượng thành viên/cổ đông tối thiểu.
  • Trường hợp trong thời hạn 6 tháng liên tục mà công ty không có thêm thành viên/cổ đông để đạt mức số lượng tối thiểu và không muốn chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp phù hợp khác thì phải làm thủ tục giải thể doanh nghiệp.

b. Giải thể doanh nghiệp bắt buộc

Giải thể doanh nghiệp khi doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cụ thể:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định: Doanh nghiệp phải triệu tập họp quyết định về việc giải thể trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Lưu ý rằng, để thành lập doanh nghiệp, các thành viên/cổ đông phải soạn bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư. Pháp luật quy định về việc người thành lập doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của hồ sơ đăng ký kinh doanh. Trường hợp hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ thì trong thời hạn luật định Phòng đăng ký kinh doanh mới cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và là sự xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mặt pháp lý sự ra đời của doanh nghiệp.
  • Trên thực tế có không ít trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi. Điều này đồng nghĩa cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xóa bỏ tư cách chủ thể kinh doanh đối với công ty. Đồng nghĩa với việc công ty không còn được công nhận về địa vị pháp lý và đương nhiên buộc phải dừng mọi hoạt động kinh doanh.
  • Các chủ doanh nghiệp cần nắm bắt các trường hợp doanh nghiệp bị buộc giải thể để chủ động tiến hành giải thể. Tại Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định có 5 trường hợp doanh nghiệp/công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
      • Có sự giả mạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
      • Người tham gia thành lập doanh nghiệp thuộc diện pháp luật cấm thành lập doanh nghiệp;
      • Công ty dừng hoạt động kinh doanh 1 năm mà không làm thủ tục thông báo với phòng đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý thuế;
      • Công ty có vi phạm pháp luật về thuế và bị cơ quan thuế Thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
      • Trường hợp khác do Tòa án quyết định.

2. Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp là cơ sở pháp lý chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định rằng, khi giải thể phải bảo vệ quyền lợi của các tổ chức, cá nhân liên quan, trong đó có các chủ nợ và người lao động…

Vậy các điều kiện giải thể doanh nghiệp là gì?

Căn cứ Khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2014:

  • Để giải thể doanh nghiệp phải thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp, thanh lý các hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký, hoặc chuyển giao nghĩa vụ hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân khác theo thỏa thuận của các bên liên quan.
  • Doanh nghiệp không trong quá trình tham gia giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc trung tâm trọng tài.

Lưu ý:

  • Trường hợp doanh nghiệp chưa thanh toán được các khoản nợ thì cần phải gửi cho chủ nợ thông báo về những phương án đề ra để giải quyết nợ. Trong đó bao gồm tên, địa chỉ của chủ nợ, số tiền đang nợ, và thời gian và phương thức để thanh toán nợ. Cách thức và thời gian giải quyết khiếu nại của chủ nợ đống với doanh nghiệp.
  • Thời gian thanh toán nợ không được vượt quá 06 tháng kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

Tóm tắt về giải thể doanh nghiệp

  • Như đã nêu trên, có hai trường hợp giải thể doanh nghiệp là giải thể doanh nghiệp tự nguyện hoặc giải thể doanh nghiệp bắt buộc.
  • Điều kiện chung để giải thể doanh nghiệp là phải đảm bảo thanh toán được các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
  • Quy định này nhằm đảm bảo tối quyền và lợi ích hợp pháp của những các tổ chức, cá nhân liên quan tới doanh nghiệp, trong đó có người lao động trong doanh nghiệp hay các chủ nợ.

Dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp tại Công ty Luật Thái An

Xem Bảng giá dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp tại đây!

Xem Quy trình cung cấp dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp tại đây!

Thời gian có kết quả dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp tại công ty luật Thái An

  • Soạn hồ sơ giải thể doanh nghiệp: 02 giờ, kể từ khi khách hàng cung cấp đủ thông tin, tài liệu.
  • Kết quả dịch vụ giải thể doanh nghiệp: 07 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian quyết toán thuế của doanh nghiệp).
Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp
Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp

 

Sử dụng dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp tại Công ty luật Thái An sẽ giúp khách hàng đưa ra các giải pháp phù hợp, loại trừ rủi ro pháp lý, vừa tiết kiệm được thời gian, tiền bạc!

 


THÔNG TIN LIÊN QUAN