Giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục tương đối phức tạp nhằm chấm dứt tư cách pháp nhân của doanh nghiệp. Dưới đây là những quy định cần lưu ý khi doanh nghiệp giải thể.

>>> Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật để được hỗ trợ miễn phí !


Giải thể doanh nghiệp
Dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp được nhiều khách hàng quan tâm – Minh họa: nguồn internet

1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh quy định giải thể doanh nghiệp

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

2. Khái niệm giải thể doanh nghiệp

Thuật ngữ “giải thể ” được hiểu là “ngừng tồn tại” hoặc “phân tán các thành phần khiến một tổ chức không còn nữa”. Theo nghĩa này, giải thể là sự chấm dứt sự tồn tại của một tổ chức.

Thuật ngữ “Giải thể doanh nghiệp” được hiểu là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện mà doanh nghiệp có khả năng thanh toán hoặc bảo đảm thanh toán nghĩa vụ tài sản.

>>> Xem thêm: So sánh Giải thể doanh nghiệp và Phá sản doanh nghiệp 

3. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định các trường hợp giải thể doanh nghiệp, bao gồm giải thể doanh nghiệp tự nguyện và giải thể doanh nghiệp bắt buộc như sau.

a. Giải thể doanh nghiệp tự nguyện

  • Quyết định giải thể doanh nghiệp là sự thể hiện ý chí và sự tự nguyện của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp của mình.
  • Thực tế cho thấy không một chủ doanh nghiệp nào lại muốn tiếp tục kinh doanh với mức lợi nhuận thấp, thua lỗ triền miên, nội bộ lục đục, kinh doanh không đạt được mục đích đề ra ban đầu…
  • Khi rơi vào trường hợp này, chủ doanh nghiệp sẽ quyết định giải thể doanh nghiệp nhằm thu hồi vốn, chuyển hướng kinh doanh mới hoặc là lập mô hình kinh doanh khác hoặc hợp tác kinh doanh với những đối tác mới…
  • Trong trường hợp này pháp luật cho phép chủ doanh nghiệp chủ động và tự quyết định về việc giải thể doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp theo quyết định của chủ doanh nghiệp hoặc của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông (sau đây gọi chung là “chủ doanh nghiệp”. Cụ thể: 

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp danh: Việc giải thể theo quyết định của chủ sở hữu công ty;
  • Đối với công ty TNHH: Việc giải thể theo Quyết định của Hội đồng thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc Quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên;
  • Đối với công ty cổ phần: Việc giải thể theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Giải thể doanh nghiệp khi kết thúc thời hạn hoạt động của doanh nghiệp được ghi trong Điều lệ mà doanh nghiệp không muốn gia hạn. Cụ thể:

  • Nếu trong Điều lệ của doanh nghiệp có quy định về thời hạn hoạt động mà khi hết thời hạn này các thành viên/cổ đông không muốn làm thủ tục gia hạn, thì doanh nghiệp buộc phải tiến hành giải thể.
  • Các thành viên/cổ đông công ty có thể thỏa thuận, xác định thời hạn hoạt động của công ty trong Điều lệ công ty khi làm thủ tục Đăng ký doanh nghiệp/ Đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư.

Giải thể doanh nghiệp khi doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên/cổ đông tối thiểu theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Cụ thể: 

  • Pháp luật có quy định số lượng thành viên/cổ đông tối thiểu cho mỗi loại hình doanh nghiệp. Đây là số lượng thành viên/cổ đông tối thiểu và là một trong những điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động kinh doanh.
    Số lượng cổ đông tối thiểu trong công ty cổ phần là 03.
    Số lượng thành viên tối thiểu trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh là 02.
  • Khi không đủ số lượng thành viên/cổ đông tối thiểu thì công ty phải kết nạp thêm thành viên để đáp ứng số lượng thành viên/cổ đông tối thiểu.
  • Trường hợp trong thời hạn 6 tháng liên tục mà công ty không có thêm thành viên/cổ đông để đạt mức số lượng tối thiểu và không muốn chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp phù hợp khác thì phải làm thủ tục giải thể doanh nghiệp.

b. Giải thể doanh nghiệp bắt buộc

Giải thể doanh nghiệp khi doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cụ thể:

Tại Điều 212 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định các trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiêp như sau:

  • Có sự giả mạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  • Người tham gia thành lập doanh nghiệp thuộc diện pháp luật cấm thành lập doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 (một) năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan quản lý thuế;
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật Doanh nghiệp 2020 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
  • Trường hợp khác theo Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định.

4. Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp là cơ sở pháp lý chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định rằng, khi giải thể phải bảo vệ quyền lợi của các tổ chức, cá nhân liên quan, trong đó có các chủ nợ và người lao động…

Vậy các Điều kiện giải thể doanh nghiệp là gì?

Căn cứ Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Để giải thể doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký, hoặc chuyển giao nghĩa vụ hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân khác theo thỏa thuận của các bên liên quan.
  • Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc trung tâm trọng tài.
  • Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh: Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các đơn vị phụ thuộc này tại Phòng Đăng ký kinh doanh, nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
  • Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do Cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu theo quy định.

Lưu ý:

  • Trường hợp doanh nghiệp chưa thanh toán được các khoản nợ thì cần phải gửi cho chủ nợ thông báo về những phương án đề ra để giải quyết nợ. Trong đó bao gồm tên, địa chỉ của chủ nợ, số tiền đang nợ, và thời gian và phương thức để thanh toán nợ. Cách thức và thời gian giải quyết khiếu nại của chủ nợ đống với doanh nghiệp.
  • Thời gian thanh toán nợ không được vượt quá 06 tháng kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

>>> Xem thêm: Điều kiện giải thể công ty

5. Hậu quả pháp lý khi doanh nghiệp giải thể

  • Hậu quả pháp ý khi doanh nghiệp giải thể: Bao giờ cũng gắn liền với việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp và đóng mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Để hiểu thêm về hậu quả pháp lý giải thể doanh nghiệp, chúng ta hãy so sánh với việc tạm dừng hoạt động kinh doanh:
    • Tạm ngừng kinh doanh không dẫn đến việc chấm dứt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Lúc này doanh nghiệp chỉ tạm ngừng kinh doanh trong một khoảng thời gian cụ thể. Khi hết thời hạn này, doanh nghiệp tiếp tục hoạt động bình thường hoặc gia hạn tạm ngừng kinh doanh.
    • Trong thời hạn ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có quy định khác.
  • Nghĩa vụ thuế, tài chính và các khoản nợ khi giải thể doanh nghiệp:
  • Để giải thể, doanh nghiệp phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế, tài chính đối với Nhà nước và các khoản nợ khác.
  • Khi tạm ngừng kinh doanh:  Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, nộp đủ các tờ khai thuế quý, năm cho quý, năm mà doanh nghiệp còn hoạt động và thanh toán các khoản nợ với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có quy định khác.

6. Các hành vi bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp

Tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động như sau:

  • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
  • Từ bỏ quyền đòi nợ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  • Chuyển các “khoản nợ không có bảo đảm” thành các “khoản nợ có bảo đảm” bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản của doanh nghiệp;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng (đã có hiệu lực) với đối tác, khách hàng, người lao động…
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.
  • Lưu ý: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định nêu trên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

7. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Bước 1: Thông qua quyết định, nghị quyết giải thể doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, Quyết định, nghị quyết giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung cơ bản như sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch hội đồng quản trị.

Bước 2: Thanh lý tài sản của doanh nghiệp; Thực hiện nghĩa vụ thuế, tài chính và các khoản nợ của doanh nghiệp

Thanh lý tài sản doanh nghiệp:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Theo khoản 5 Điều 208 thú tự thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được ưu tiên như sau:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.
  • Lưu ý: Sau khi thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại mới được chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

>>> Xem thêm: Thủ tục giải thể công ty

Bước 3: Thực hiện thủ tục quyết toán thuế và đóng mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế

Tại bước này doanh nghiệp cần thực hiện các công việc:

  • Gửi công văn xin giải thê doanh nghiệp đến cơ quan quản lý thuế;
  • Gửi công văn xin quyết toán thuế;
  • Đóng các loại thuế còn nợ;
  • Nộp phạt hành chính (nếu có).

Hồ sơ tại bước này bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản sao Giấy đăng ký doanh nghiệp
  • Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải Quan cấp (nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu); Hoặc: Văn bản cam kết không có các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu đến ngày ký xác nhận nợ thuế của Tổng cục Hải Quan và chịu trách nhiệm nội dung cam kết;
  • Biên bản thanh lý tài sản (nếu có)
  • Thông báo kết quả hủy hóa đơn và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tính đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể; Hoặc: Văn bản cam kết chưa sử dụng và chưa phát hành hóa đơn.
  • Báo cáo quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp và báo cáo thuế Thu nhập cá nhân đến thời điểm nộp bộ hồ sơ giải thể doanh nghiệp tại cơ quan thuế.
  • Nộp tờ khai thuế GTGT đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
  • Báo cáo tài chính đến thời điểm quyết toán.

Bước 4: Trả lại con dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan Công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan Công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Thủ tục và hồ sơ bước này như sau.

  • Doanh nghiệp tiến hành thủ tục trả con dấu pháp nhân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hôi – Công an cấp tỉnh, nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Hồ sơ trả con dấu doanh nghiệp bao gồm:
    • Công văn trả dấu;
    • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
    • Con dấu pháp nhân;
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    • Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ (trong trường hợp Đại diện theo pháp luật của Công ty không trực tiếp nộp hồ sơ).
  • Lưu ý: Đối với doanh nghiệp được quyền tự khắc con dấu từ ngày 01/07/2015 đến nay thì doanh nghiệp có trách nhiệm không được tiếp tục sử dụng con dấu mà không phải làm thủ tục này.

Bước 5: Thực hiện thủ tục giải thể, đóng mã số doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh

a. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp 

Theo quy định tại Điều 70 Nghị định 01/2021-NĐ-CP, Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua Nghị quyết, Quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Kèm theo Thông báo phải có Nghị quyết, Quyết định về giải thể và Phương án giải quyết nợ (nếu có).

b. Kể từ ngày nhận được Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, trong thời hạn 01 ngày, Phòng đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể và gửi thông tin về giải thể cho Cơ quan quản lý thuế. Doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế như đã nêu ở trên.

c. Nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

  • Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
  • Biên bản họp và Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
  • Thông báo của Cơ quan thuế về việc đóng mã số thuế;
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;
  • Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: Kèm theo kết quả thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-14 tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
  • Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp (nếu có).
  • Lưu ý:
    • Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
    • Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định nêu trên phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

d. Theo dõi xử lý hồ sơ và nhận kết quả giải thể doanh nghiệp

  • Sau khi nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế.
  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

e. Trường hợp nộp hồ sơ Thông báo giải thể doanh nghiệp và hồ sơ Đăng ký giải thể doanh nghiệp qua mạng điện tử 

Trường hợp thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng hoặc chữ ký số:

  • Doanh nghiệp (người nộp hồ sơ) kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp và thanh toán phí, lệ phí theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Phòng Đăng ký chuyển trạng thái doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể hoặc đã  giải thê và thông báo cho doanh nghiệp về việc giải thể. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp cần thực hiện theo quy định của pháp luật – Ảnh minh họa: nguồn internet

8. Dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp tại Công ty Luật Thái An

Công ty luật Thái An cung cấp Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp, bao gồm các công việc sau:

  • Tư vấn luật Miễn Phí các vấn đề liên quan đến yêu cầu của khách hàng trước giải thể công ty;
  • Hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giải thể công ty;
  • Hướng dẫn trình tự, thủ tục thông qua quyết định, nghị quyết giải thể;
  • Hướng dẫn khách hàng thực hiện nghĩa vụ thuế, thanh toán các khoản nợ bảo hiểm xã hội, nợ đối tác, khách hàng và người lao động;
  • Hướng dẫn khách hàng thủ tục thanh lý tài sản công ty;
  • Hướng dẫn khách hàng thủ tục và nộp hồ sơ quyết toán thuế, đóng mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế;
  • Thực hiện thủ tục trả con dấu tại cơ quan công an;
  • Soạn hồ sơ giải thể doanh nghiệp và đóng mã số doanh nghiệp để nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;
  • Bổ sung hồ sơ (nếu có);
  • Theo dõi từng quá trình xử lý hồ sơ cho đến khi nhận được kết quả về giải thể công ty;
  • Tư vấn những công việc doanh nghiệp cần làm sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

>>> Xem thêm: Bảng phí dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp

>>>Xem thêm: Quy trình dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp

Thời gian có kết quả dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp tại công ty luật Thái An

  • Kết quả dịch vụ giải thể doanh nghiệp: 07 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian quyết toán thuế của doanh nghiệp).

Tại sao lại là Công ty luật Thái An?

Khách hàng sử dụng dịch vụ Tư vấn giải thể doanh nghiệp của Công ty luật Thái An bởi những lý do sau:

  • Có nhiều năm kinh nghiệm (từ năm 2007) về đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư cho hàng chục ngàn khách hàng trong nước và ngoài nước;
  • 100% nhân sự được đào tạo bài bản, làm đúng chuyên môn và toàn tâm vì khách hàng;
  • Dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói: thực hiện tất cả các công việc doanh nghiệp cần làm theo quy định của pháp luật;
  • Thủ tục hồ sơ giải thể doanh nghiệp nhanh gọn;
  • Quy trình dịch vụ giải thể doanh nghiệp: chuyên nghiệp, hướng đến sự thuận lợi và tiết kiêm thời gian cho khách hàng;
  • Phí dịch vụ rất thấp, kèm theo tư vấn pháp luật miễn phí trước và sau khi doanh nghiệp giải thể;
  • Giảm tới 20% phí dịch vụ cho các yêu cầu tiếp theo của khách hàng.

>>> Liên hệ ngay Công ty Luật Thái An để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết!

THÔNG TIN LIÊN QUAN