Pháp luật cho phép việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH, chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Vậy đối với hợp tác xã thì sao ? Hợp tác xã là một hình thái kinh tế đặc biệt với mục đích tạo công ăn việc làm cho đông đảo người lao động. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề “Chuyển nhượng vốn hợp tác xã có được hay không ?”.

Câu hỏi của khách hàng:

Tôi là thành viên hợp tác xã gồm 9 người. Sắp tới có một thành viên trong cùng hợp tác xã với tôi có ý định rút khỏi hợp tác xã và chuyển nhượng vốn cho người khác để người đó trở thành thành viên hợp tác xã. Vậy người đó chuyển nhượng vốn hợp tác xã như vậy có được không? Tôi xin cảm ơn.

Luật Thái An trả lời về vấn đề chuyển nhượng vốn hợp tác xã

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề chuyển nhượng vốn hợp tác xã

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc chuyển nhượng vốn hợp tác xã là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Hợp tác xã năm 2012
  • Luật Hợp tác xã năm 2003
  • Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/ 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
  • Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP

2. Thành viên hợp tác xã có được chuyển nhượng vốn hợp tác xã không?

Điều 14 Luật hợp tác xã năm 2012 quy định về quyền của quyền của thành viên, hợp tác xã thành viên như sau:

  • “Được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ.
  • Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và điều lệ.
  • Được hưởng các phúc lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên.
  • Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của đại hội thành viên theo quy định tại Điều 32 của Luật này.
  • Ứng cử, đề cử thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Pháp luật hiện hành có cho phép việc chuyển nhượng vốn hợp tác xã không?
Pháp luật hiện hành có cho phép việc chuyển nhượng vốn hợp tác xã không?
  • Kiến nghị, yêu cầu hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; yêu cầu hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy định của Luật này và điều lệ.
  • Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ.
  • Được trả lại vốn góp khi ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và điều lệ.
  • Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và điều lệ.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
  • Quyền khác theo quy định của điều lệ.”

Theo đó, xét thấy Luật Hợp tác xã 2012 không có quy định về quyền của thành viên hợp tác xã xã viên trong chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho chủ thể khác.

Tuy nhiên, cần lưu ý là khoản 9 Điều 18 Luật hợp tác xã 2003 có quy định “Chuyển vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Điều lệ hợp tác xã”. Tuy nhiên Luật Hợp tác xã 2003 đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Luật Hợp tác xã 2012.

Như vậy, theo pháp luật hiện hành, thành viên hợp tác xã không thể chuyển nhượng vốn góp của mình cho thành viên khác trong hợp tác xã được. Pháp luật không cho phép chuyển nhượng vốn hợp tác xã.

4. Làm thế nào để trở thành thành viên hợp tác xã

Khoản 1 Điều 13 Luật hợp tác xã năm 2012 quy định điều kiện trở thành thành viên, hợp tác xã thành viên thì để trở thành thành viên hợp tác xã, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có nhu cầu hợp tác với các thành viên hợp tác xã và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;
  • Có đơn tự nguyện xin gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;
  • Góp vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật hợp tác xã 2012 và Điều lệ hợp tác xã;
  • Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã

Như vậy, để trở thành thành viên hợp tác xã, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên. Một cá nhân không thể trở thành thành viên hợp tác thông qua con đường chuyển nhượng.

Khi một thành viên không còn có nhu cầu là thành viên của hợp tác xã nữa sẽ được rút vốn, nếu có chủ thể muốn gia nhập hợp tác xã phải làm đơn xin gia nhập hợp tác xã và sẽ được xem xét. Khi chấm dứt tư cách là thành viên của hợp tác xã, xã viên được trả lại phần vốn góp.

Tổ chức, cá nhân muốn trở thành thành viên hợp tác xã phải làm đơn xin gia nhập hợp tác xã. Hợp tác xã chỉ công nhận tư cách thành viên của các chủ thể đã nộp đơn, thực hiện nghĩa vụ góp vốn và được hợp tác xã công nhận.

5. Vốn góp và tư cách thành viên hợp tác xã được thừa kế hay không?

Khoản 2 Điều 18 Luật hợp tác xã năm 2012 quy định:

Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện của Luật này và điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác xã thì trở thành thành viên và tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên; nếu không tham gia hợp tác xã thì được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.

Như vậy nếu một người là thành viên hợp tác xã qua đời thì người thừa kế của người đó được hưởng thừa kế phần vốn góp trong hợp tác xã. Nếu người thừa kế mong muốn trở thành thành viên hợp tác xã thì có thể làm đơn xin gia nhập.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Chuyển nhượng vốn hợp tác xã được hay không ?”. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói