Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về vấn đề chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phần.

Năm 2020 là một năm đầy khó khăn với nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng không ngoại lệ do sự ảnh hưởng của dịch bệnh Covid. Tuy nhiên, khi nhìn từ một góc độ khác, Việt Nam tuy là một quốc gia nhỏ nhưng đã thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, điều đó phần nào khẳng định được sức mạnh to lớn đến từ một đất nước nhỏ, tạo được một góc nhìn tin tưởng khi bạn bè trên thế giới nghĩ về Việt Nam.

Từ đó, nhiều nhà đầu tư nước ngoài bắt đầu cân nhắc đến việc đầu tư vào các dự án tại Việt Nam, tạo nên nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để sẵn sàng chào đón làn sóng đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước cần trang bị thật tốt kiến thức về hợp tác đầu tư, trong đó việc chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phầnn là một trong các vấn đề quan trọng nhất.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phần

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Doanh nghiệp 2014
  • Luật Đầu tư 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về việc Đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Một số định nghĩa

Theo định nghĩa tại Điều 3 Luật Đầu tư 2014 thì:

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức có cổ đông hoặc thành viên là nhà đầu tư nước ngoài.

a. Thế nào là Công ty TNHH vốn nước ngoài ?

Công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên. Dù có thành viên là nhà đầu tư nước ngoài nhưng công ty TNHH đó được thành lập tại Việt Nam và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

b. Thế nào là Công ty cổ phần vốn nước ngoài ?

Công ty cổ phần được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông nắm giữ cổ phần có thể là tổ chức hoặc là cá nhân; số lượng cổ đông đảm bảo ít nhất là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Công ty cổ phần vốn nước ngoài là công ty có cổ đông là cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài.

chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phần
Chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phần là một thủ tục phức tạp.

3. Các phương thức chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phần

Công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài khi muốn chuyển đổi loại hình hoạt động sang công ty cổ phần có thể áp dụng các phương thức sau đây:

a. Chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phần mà không kêu gọi góp vốn

Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không kêu gọi thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không tiến hành bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác, tức là vẫn giữ nguyên số lượng thành viên như cũ. Doanh nghiệp có thể thực hiện phương thức này là công ty TNHH có ít nhất 03 thành viên góp vốn, khi đó việc chuyển đổi loại hình vẫn đảm bảo đáp ứng điều kiện của công ty cổ phần mà không huy động góp vốn thêm hoặc bán lại phần vốn góp.

b. Chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phần bằng cách huy động thêm vốn

Khi huy động thêm tổ chức, cá nhân góp vốn vừa làm tăng vốn điều lệ của công ty vừa làm tăng số lượng thành viên tăng lên, nhờ đó mà đáp ứng được điều kiện về số lượng cổ đông của công ty cổ phần.

c. Chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phầnn bằng cách bán lại vốn góp

Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác. Việc bán toàn bộ hoặc một phần vốn góp của công ty TNHH tuy không làm tăng vốn điều lệ công ty nhưng có thể làm tăng số lượng thành viên công ty, như vậy, số lượng thành viên sau khi tăng lên đáp ứng từ 03 thành viên trở lên thì công ty TNHH đó đã có thể đáp ứng điều kiện số lượng cổ đông trong công ty cổ phần.

Doanh nghiệp cũng có thể kết hợp các phương thức trên.

4. Trình tự chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phần

  • Bước 1: Ký kết hợp đồng góp vốn hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư, hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp. Trường hợp không huy động thêm tổ chức, cá nhân góp vốn, không chuyển nhượng phần vốn góp thì chuyển đến bước 2.
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH sang công ty cổ phần. Trường hợp chuyển từ công ty TNHH từ hai thành viên trở lên cần tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên để ra Quyết định về việc chuyển đổi công ty thành công ty cổ phần.
  • Bước 3: Hoàn tất hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nộp tại Cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần. Thành phần hồ sơ có liệt kê ở mục 5 dưới đây.
  • Bước 4: Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư trình bầy chi tiết tại mục 6 dưới đây.

5. Đăng ký chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phần

Để thực hiện thủ tục chuyển đổi công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài sang công ty cổ phần, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ của công ty cổ phần sau khi chuyển đổi đáp ứng quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty (trường hợp công ty TNHH một thành viên) hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên (trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH hai thành viên trở lên) về việc chuyển đổi công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
  • Căn cước công dân/ CMND/ Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông sáng lập là cá nhân hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân/ CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì cần có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương được hợp pháp hóa lãnh sự.

  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư trong trường hợp kêu gọi thêm đầu tư hoặc chuyển nhượng một phần/ toàn bộ phần vốn góp.

6. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a. Các trường hợp phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Các trường hợp sau phải tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau khi đã điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  • Chuyển từ công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài sang công ty cổ phần;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở có tổ chức kinh tế khác nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên, mà tổ chức kinh tế đó có từ 51% vốn điều lệ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ.

b. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản của nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương của nhà đầu tư sau khi thực hiện chuyển đổi loại hình.
  • Nghị quyết/ Quyết định của nhà đầu tư về việc chuyển đổi loại hình, trong đó có nội dung về việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư (bản sao).
  • Nghị quyết/ Quyết định của nhà đầu tư về việc chuyển đổi loại hình, trong đó có nội dung về:
    • tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp chuyển đổi và của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi;
    • thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp chuyển đổi;
    • phương án sử dụng lao động;
    • thời hạn thực hiện chuyển đổi;
    • việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư (bản sao)
  • Văn bản đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp, trong đó nêu rõ nội dung chuyển đổi do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua quyết định.
  • Trường hợp chuyển đổi có bổ sung thêm thành viên mới thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm:
    • Đối với thành viên mới là cá nhân: Bản sao CMND/CCCD, Hộ chiếu hoặc Chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
    • Đối với thành viên mới là pháp nhân: Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; Quyết định ủy quyền, Giấy CMND/CCCD, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên mới là pháp nhân nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ phải có chứng thực của cơ quan nơi pháp nhân đó đã đăng ký.

Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính/văn phòng điều hành hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế.

Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là thủ tục chuyển đổi công ty TNHH vốn nước ngoài sang công ty cổ phần. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp và luật đầu tư của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói