Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dày nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề trả lại vốn hợp tác xã.

Hợp tác xã là hình thức theo đó các thành viên cùng nhau đóng góp vốn để sản xuất, kinh doanh. Nhiều người băn khoăn là một khi đã góp vốn thành lập hợp tác xã rồi thì có thể rút vốn không ? Trường hợp nào thì được rút vốn ? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bầy các trường hợp được rút vốn theo quy định của pháp luật.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc trả lại vốn hợp tác xã

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc trả lại vốn hợp tác xã là các văn bản pháp luật như sau:

  • Luật Hợp tác xã năm 2012
  • Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/ 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

2. Các trường hợp trả lại vốn góp hợp tác xã

Vấn đề trả lại vốn hợp tác xã được quy định tại Điều 18 Luật Hợp tác xã năm 2012 như sau:

“Điều 18. Trả lại, thừa kế vốn góp

  1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên, hợp tác xã thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc trả lại phần vốn vượt quá mức vốn góp tối đa khi vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên vượt quá mức vốn tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Luật này.

  2. … Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích, việc trả lại vốn góp và quản lý tài sản của người mất tích được thực hiện theo quy định của pháp luật.

  3. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì vốn góp được trả lại thông qua người giám hộ.

  4. Trường hợp thành viên là pháp nhân, hợp tác xã thành viên bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản thì việc trả lại, kế thừa vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

  5. Trường hợp vốn góp của thành viên là cá nhân không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì vốn góp được giải quyết theo quy định của pháp luật.

  6. Trường hợp người thừa kế tự nguyện để lại tài sản thừa kế cho hợp tác xã thì vốn góp đó được đưa vào tài sản không chia của hợp tác xã.”.

trả lại vốn hợp tác xã
Khi trả lại vốn hợp tác xã thì bạn đọc cần lưu ý những vấn đề sau – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

Theo đó, các thành viên của hợp tác xã được trả lại phần vốn góp hợp tác xã trong trường hợp:

a. Trả lại vốn góp hợp tác xã khi chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã:

Khi một cá nhân hay tổ chức không còn tư cách thành viên hợp tác xã của mình thì cá nhân, tổ chức đó được trả lại vốn hợp tác xã của mình. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên để trả lại vốn hợp tác xã gồm:

  • Thành viên là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị kết án phạt tù theo quy định của pháp luật;
  • Thành viên là hộ gia đình không có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật;
  • Thành viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản; hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã bị phá sản, giải thể;
  • Trường hợp liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã bị giải thể, phá sản;
  • Thành viên, hợp tác xã thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  • Thành viên, hợp tác xã thành viên bị khai trừ theo quy định của điều lệ;
  • Thành viên, hợp tác xã thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm. Đối với hợp tác xã tạo việc làm, thành viên không làm việc trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 02 năm;
  • Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn mà thành viên, hợp tác xã thành viên không góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu được quy định trong điều lệ;
  • Trường hợp khác do điều lệ quy định.

b. Trả lại vốn góp hợp tác xã khi phần vốn vượt quá:

Trả lại vốn hợp tác xã khi vốn vượt quá mức vốn góp tối đa khi vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên vượt quá mức vốn tối đa quy định.

Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì trả lại vốn hợp tác xã thông qua người giám hộ.

c. Trả lại vốn góp hợp tác xã khi hợp tác xã bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản:

Trường hợp thành viên là pháp nhân, hợp tác xã thành viên bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản thì việc trả lại, kế thừa vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Luật Hợp tác xã năm 2012 (không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã và không quá 30% vốn điều lệ của liên hiệp hợp tác xã).

3. Trình tự trả lại vốn góp hợp tác xã

Trình tự trả lại vốn góp hợp tác xã được quy định tại Điều 51 Luật Hợp tác xã năm 2012 như sau:

  • Việc trả lại vốn góp hợp tác xã cho thành viên, hợp tác xã thành viên chỉ được thực hiện sau khi hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã đã quyết toán thuế của năm tài chính, đồng thời bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Hợp tác xã thành viên, thành viên hợp tác xã chỉ được trả lại vốn góp hợp tác xã sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình đối với liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã.
  • Cá nhân hoặc tập thể quyết định việc trả lại vốn góp cho thành viên, hợp tác xã thành viên không đúng quy định tại khoản này phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Việc trả lại vốn góp hợp tác xã cho thành viên, hợp tác xã thành viên do điều lệ quy định, phù hợp với quy định của pháp luật.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề trả lại vốn góp hợp tác xã. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

4. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, việc đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư là một nhu cầu tương đối thường xuyên của các nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp. Khi có nhu cầu này, nhà đầu tư cần nắm bắt được các công việc cần làm hoặc liên hệ với Công ty Luật Thái An thay mặt doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công ty cổ phần mua lại vốn góp của cổ đông một cách nhanh chóng với chi phí hợp lý nhất. Bạn hãy tham khảo các bài viết sau:

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói