Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn chục năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình… Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về các trường hợp không được bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Vũ Thu An, 33 tuổi, hiện đang cư trú tại Long An. Tôi có một mảnh đất 1ha do ba mẹ để lại, nay thuộc diện bị thu hồi để xây khu vui chơi giải trí. Trên mảnh đất đó tôi đã trồng các loại cây lâu năm từ năm 2015 cho đến nay. Đất bị tịch thu đồng nghĩa với việc tôi bị thiệt hại về kinh tế. Tôi nghe nói có trường hợp nào không được bồi thường không? Mong được luật sư giải đáp.

Luật Thái An trả lời câu hỏi: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như sau.

1. Cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề này là Luật Đất đai 2013.

2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại tài sản khi Nhà nước thu hồi đất là gì?

Tại Khoản 1 Điều 88 luật Đất đai 2013 quy định về Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi nhà nước thu hồi đất:

  • Được bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất mà bị thiệt hại về tài sản; 
  • Được bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà bị thiệt hại. 

3. Bồi thường thiệt hại về nhà và công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi như thế nào?

  • Được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương: Đối với nhà ở, công trình sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 
  • Được bồi thường theo thiệt hại thực tế: Đối với trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 

4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất:

Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

  • Bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch: Đối với cây hàng năm.
  • Bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây: Đối với cây lâu năm theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
  • Bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại: Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác

Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

  • Không phải bồi thường: Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch;
  • Bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra: Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch. 

5. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

  • Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt: Đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt

6. Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

Các trường hợp không được bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 92 Luật Đất đai 2013. Bao gồm:

  • Sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao;
  • Việc cho thuê đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục vi phạm;
  • Đất bị hủy hoại do lỗi cố ý của người sử dụng đất;
  • Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật đất đai mà vẫn thực hiện các giao dịch này;
  • Đất được giao để quản lý mà lại bị lấn, chiếm do lỗi của người sử dụng đất;
  • Đất không được chuyển quyền sử dụng đất để bị lấn, chiếm do hành vi thiếu trách nhiệm của người sử dụng đất;
  • Đất được nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà lại không được sử dụng trong 12 tháng liên tục hoặc việc sử dụng chậm 24 tháng so với cam kết trong dự án đầu tư, tính từ thời điểm nhận bàn giao đất trên thực tế.

Ngoài ra các trường hợp dưới đây cũng không được bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất:

  • Cá nhân sử dụng đất chết nhưng không có người thừa kế;
  • Đất được giao hoặc cho thuê không được gia hạn thời gian sử dụng;
  • Tài sản gắn liền với đất được hình thành trái pháp luật hoặc hình thành sau khi có thông báo thu hồi đất;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hoặc công trình xây dựng khác không còn sử dụng nữa.

7. Tóm tắt ý kiến tư vấn về trường hợp Nhà nước thu hồi đất của bạn

Như vậy việc nhà nước thu hồi mảnh đất 1ha do ba mẹ bạn để lại để xây dựng khu vui chơi giải trí  thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, cụ thể là theo Điểm c Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013. Bao gồm các trường hợp thu hồi đất dưới đây:

  • Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư;
  • Dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;
  • Xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo;
  • Khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ;
  • Nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.

Đối chiếu với các quy định của pháp luật trường hợp của bạn không thuộc các trường hợp không được bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất đã liệt kê như trên. Do vậy, bạn sẽ được bồi thường thiệt hại về những cây lâu năm mà bạn trồng trên đất bị thu hồi từ trước. Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai 2013.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về các trường hợp không được bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất. Bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây của chúng tôi.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật Đất đai của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

8. Dịch vụ tư vấn luật đất đai và Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai tại Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ tư vấn luật đất đai là sự lựa chọn phù hợp.  Bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi. 

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ