Trong bài viết dưới đây Luật Thái An sẽ tư vấn về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.

1. Cơ sở pháp lý quy định bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Cơ sở pháp lý quy định bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất là:

  • Luật Đất đai do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013;
  • Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

2. Nguyên tắc thực hiện bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 88 Luật Đất đai 2013 quy định về các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Nhà nước bồi thường thiệt hại khi chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản bởi việc Nhà nước thu hồi đất.

Nhà nước bồi thường thiệt hại khi cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải ngừng kinh doanh, sản xuất mà có thiệt hại bởi việc Nhà nước thu hồi đất.

3. Trường hợp không được hưởng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Các trường hợp dưới đây không được bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo Điều 92 Luật Đất đai 2013:

  • Chủ sở hữu bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai;
  • Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
  • Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;
  • Tài sản gắn liền với đất được tạo ra sau thông báo thu hồi đất hoặc được tạo lập trái pháp luật;
  • Công trình hạ tầng xã hội, kỹ thuật và công trình khác không còn sử dụng.

4. Các trường hợp được hưởng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Mức bồi thường thiệt hại về công trình, nhà ở xây dựng trên đất được quy định tại Điều 89 Luật Đất đai 2013:

a. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đối với nhà ở, công trình

  • Trường hợp tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật thì được bồi thường tương đương với giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
  • Khi phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật thì được bồi thường tương đương với giá trị thiệt hại thực tế.

b. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đối với cây trồng, vật nuôi

Mức bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi được quy định tại Điều 90 Luật Đất đai 2013, cụ thể là:

  • Mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm tương đương với giá trị sản lượng của vụ thu hoạch.
  • Mức bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm tương đương với giá trị hiện có (không gồm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi;
  • Mức bồi thường thiệt hại đối với cây trồng chưa thu hoạch và có thể di chuyển tương đương với chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại;
  • Mức bồi thường thiệt hại đối với cây rừng được trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức,cá nhân, hộ gia đình trồng, quản lý, bảo vệ, tương đương với giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây;
  • Đối với thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch ở thời điểm thu hồi đất: không bồi thường;
  • Mức bồi thường thiệt hại đối với thủy sản chưa đến thời kỳ thu hoạch ở thời điểm thu hồi đất tương đương với thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cộng với chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra (nếu di chuyển được);

Các chi phí di chuyển được bồi thường bao gồm chi phí để tháo dỡ, lắp đặt, di chuyển và thêm khoản bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt trong trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất.

c. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đối với đối với đất thuộc hành lang an toàn

Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn công trình (nếu có) tương đương với giá trị thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại đối với tài sản gắn liền với đất.

5. Thực hiện việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 93 Luật Đất đai 2013 và Khoản 1 Điều 30 Nghị định 47/2014/NĐ-CP điều chỉnh việc chi trả thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Thời hạn thực hiện là 30 ngày từ ngày quyết định thu hồi đất có hiệu lực.

Số tiền được bồi thường sẽ bị trừ đi một khoản tiền do người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước (nếu có). Trường hợp chậm trả bồi thường thiệt hại thì người được bồi thường còn được nhận thêm một khoản tiền chậm trả được tính trên số ngày mà khoản bồi thường không được chi trả đúng hạn.

5. Các bồi thường khác ngoài bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường thiệt hại chỉ là một trong các loại bồi thường của Nhà nước dành cho người có đất bị thu hồi. Việc bồi thường này phát sinh khi có thiệt hại gây ra bởi việc thu hồi đất. Ngoài ra, hai loại bồi thường chính là:

  • Bồi thường về đất đai
  • Bồi thường chi phí đầu tư vào đất đai

Để biết rõ hơn, bạn hãy đọc bài viết Bồi thường do Nhà nước thu hồi đất của chúng tôi.

 

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Hãy gọi Tổng đài tư vấn luật đất đai – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ