Kinh doanh thể thao và công ty kinh doanh thể thao: Các quy định pháp luật!
Trong những năm gần đây, cụm từ “sống khỏe – sống chất” đã trở thành xu hướng của người Việt. Không chỉ dừng lại ở việc ăn uống lành mạnh, người dân ngày càng quan tâm đến việc tập luyện thể thao, chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần. Chính điều này đã mở ra một thị trường rộng lớn cho ngành kinh doanh thể thao – nơi hội tụ của niềm đam mê, công nghệ, dịch vụ và cả cơ hội đầu tư bền vững.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn từng bước cụ thể để thành lập công ty kinh doanh thể thao, cũng như chuyển nhượng, các loại thuế và ưu đãi, các vấn đề pháp lý quan trọng liên quan giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.
I. CÔNG TY KINH DOANH THỂ THAO LÀ GÌ?
Công ty kinh doanh thể thao là doanh nghiệp tổ chức, cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động thể thao để kiếm lợi nhuận, bao gồm việc tổ chức tập luyện, thi đấu, biểu diễn, cung cấp dịch vụ hướng dẫn, cho thuê cơ sở vật chất và trang thiết bị. Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ giấy phép để hoạt động hợp pháp.
Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có bao gồm Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp. Do đó đây là một trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Theo Phụ lục II của Quyết định 27/2018/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/07/2018 về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thì nhóm các mã ngành sau đây liên quan đến hoạt động thể thao:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1. | Hoạt động của các cơ sở thể thao | 9311 |
| 2. | Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao | 9312 |
| 3. | Hoạt động thể thao khác | 9319 |
| 4. | Giáo dục thể thao và giải trí | 8551 |
II. THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH THỂ THAO
1. Thành lập công ty kinh doanh thể thao vốn Việt Nam
a. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh thể thao vốn Việt Nam
Việc thành lập công ty c được quy định theo các văn bản pháp luật sau:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 (có hiệu lực từ 01/01/2007) và Luật số 26/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thể dục, thể thao;
- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (có hiệu lực từ 01/01/2017)
- Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
Việc thành lập công ty kinh doanh trang thiết bị y tế cần đáp ứng các điều kiện sau:
a1. Điều kiện về chủ sở hữu
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn khi thành lập công ty kinh doanh thể thao mà điều kiện về chủ sở hữu công ty có thể có điều kiện khác nhau.
Hiện nay pháp luật đang quy định về 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh.
- Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần.
Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh thì chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân. Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần thì chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức đều được.
Điều kiện để chủ sở hữu công ty kinh doanh thể thao đối với cá nhân và tổ chức hiện nay đang được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020.
Theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự dân sự đầy đủ: Đối với tổ chức thì phải là tổ chức có tư cách pháp nhân; Đối với cá nhân thì không bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Chủ sở hữu công ty cũng không được là đối tượng bị Nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên.
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
a2. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký thành lập công ty kinh doanh thể thao
Để thành lập công ty kinh doanh thể thao tại Việt Nam, bạn sẽ cần chọn đúng mã ngành kinh doanh với hoạt động của công ty của bạn.
Dựa vào Quyết định 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các mã ngành sau để đăng ký kinh doanh thiết bị y tế:
| Mã ngành | Tên ngành |
| 9311 | Hoạt động của các cơ sở thể thaoNhóm này gồm: – Hoạt động của các cơ sở tổ chức các sự kiện thể thao trong nhà hoặc ngoài trời (trong nhà hoặc ngoài trời có hoặc không có mái che, có hoặc không có chỗ ngồi cho khán giả): + Sân vận động bóng đá, khúc côn cầu, criket, bóng chày, + Đường đua ô tô, đua chó, đua ngựa, + Bể bơi và sân vận động, + Đường đua và các sân vận động, + Đấu trường thể thao và sân vận động mùa đông, + Sàn đấm bốc, + Sân golf, + Sân tennis, + Đường chơi bowling; – Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao chuyên nghiệp và nghiệp dư trong nhà và ngoài trời của các nhà tổ chức sở hữu các cơ sở đó; – Gồm cả việc quản lý và cung cấp nhân viên cho hoạt động của các cơ sở này. Loại trừ: – Cho thuê các thiết bị thể thao và giải trí được phân vào nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi, giải trí); – Hoạt động của công viên và bãi biển được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu); |
| 9312 | Hoạt động của các câu lạc bộ thể thaoNhóm này gồm – Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp và nghiệp dư, giúp cho các hội viên của câu lạc bộ có cơ hội tham gia vào các hoạt động thể thao. Cụ thể: – Câu lạc bộ bóng đá; – Câu lạc bộ bowling; – Câu lạc bộ bơi lội; – Câu lạc bộ chơi golf; – Câu lạc bộ đấm bốc; – Câu lạc bộ đấu vật, phát triển thể chất; – Câu lạc bộ thể thao mùa đông; – Câu lạc bộ chơi cờ; – Câu lạc bộ đường đua; – Câu lạc bộ bắn súng. Loại trừ: – Dạy thể thao do các giáo viên, huấn luyện viên riêng được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải trí); – Hoạt động của các cơ sở thể thao được phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao); – Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư trong nhà hoặc ngoài trời của các câu lạc bộ thể thao có các cơ sở của mình được phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao). |
| 9319 | Hoạt động thể thao khácNhóm này gồm – Hoạt động của các nhà đạo diễn hoặc các nhà tổ chức các sự kiện thể thao, có hoặc không có cơ sở; – Hoạt động của các vận động viên và những người chơi thể thao bằng tài khoản sở hữu cá nhân, trọng tài, người bấm giờ v.v…; – Hoạt động của các liên đoàn thể thao và các ban điều lệ; – Hoạt động liên quan đến thúc đẩy các sự kiện thể thao; – Hoạt động của các chuồng nuôi ngựa đua, các chuồng nuôi chó và các gara ô tô; – Hoạt động của các khu săn bắt và câu cá thể thao; – Hoạt động hỗ trợ cho câu cá và săn bắn mang tính thể thao hoặc giải trí. Loại trừ: – Cho thuê các thiết bị thể thao được phân vào nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi, giải trí); – Hoạt động của các nơi dạy thể thao và trò chơi được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải trí); – Hoạt động của các hướng dẫn viên, giáo viên và huấn luyện viên thể thao được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải trí); – Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao trong nhà hoặc ngoài trời mang tính chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư của các câu lạc bộ thể thao có hoặc không có cơ sở được phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao) hoặc 93120 (Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao); – Hoạt động của công viên và bãi biển được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu). |
| 8551 | Giáo dục thể thao và giải tríNhóm này gồm: Các trại và các trường tiến hành giảng dạy các hoạt động thể thao cho các nhóm hoặc các cá nhân. Các trại huấn luyện thể thao ban ngày và ban đêm cũng bao gồm ở đây. Nó không bao gồm các học viện, các trường cao đẳng và các trường đại học. Việc giảng dạy có thể được tiến hành ở nhiều môi trường khác nhau, như ở các đơn vị hoặc theo điều kiện học của khách hàng, các cơ sở giáo dục hoặc các phương tiện giảng dạy khác. Việc dạy học ở nhóm này được tổ chức một cách chính thức. Nhóm này cũng gồm: – Dạy các môn thể thao (ví dụ như bóng chày, bóng rổ, bóng đá, v.v…); – Dạy thể thao, cắm trại; – Hướng dẫn cổ vũ; – Dạy thể dục; – Dạy cưỡi ngựa; – Dạy bơi; – Huấn luyện viên, giáo viên và các hướng dẫn viên thể thao chuyên nghiệp; – Dạy võ thuật; – Dạy chơi bài; – Dạy yoga. Loại trừ: Giáo dục về văn hóa được phân vào nhóm 85520 (Giáo dục văn hóa nghệ thuật). |
a3. Điều kiện về tên công ty kinh doanh thể thao
Tên của công ty kinh doanh thể thao có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
Tên công ty kinh doanh trang thiết bị y tế không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên cổng đăng ký doanh nghiệp, áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Để đảm bảo đúng quy định của luật tên công ty phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Ví dụ: “Công ty TNHH Thể thao Hoàng Trung“.
Trong đó: “TNHH” là loại hình doanh nghiệp, “Hoàng Trung” là tên riêng, “[Thể thao]” là thành tố thêm vào để khách hàng có thể nhận rõ lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.
Xem thêm: ĐẶT TÊN CHO CÔNG TY NHƯ THẾ NÀO ?
a4. Điều kiện về trụ sở chính
Công ty kinh doanh thể thao có trụ sở chính đặt tại Việt Nam cần có địa chỉ là địa điểm kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, hoặc đi thuê, đi mượn có giấy tờ đầy đủ.
Địa chỉ phải được xác định rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố/đường hoặc thôn/xóm/ấp, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố/thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Nếu trụ sở Công ty kinh doanh thể thao được đặt ở chung cư thì lưu ý chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn đối với những địa chỉ khác chỉ cần xác định địa chỉ rõ ràng và được sử dụng theo đúng pháp luật thì hoàn toàn có thể lựa chọn để đặt trụ sở chính của công ty.

a5. Điều kiện về vốn Công ty kinh doanh thể thao
Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khi đăng ký thành lập Công ty kinh doanh thể thao
Doanh nghiệp có thể tự quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính và định hướng kinh doanh.
Ngoài ra, pháp luật cũng không có quy định mức vốn tối đa để thành lập Công ty kinh doanh thể thao, vậy nên các doanh nghiệp có thể thoải mái đăng ký vốn điều lệ dựa trên tiềm lực kinh tế của công ty.
Xem thêm: QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY
Lưu ý: Từ ngày 01/01/2022, trường hợp doanh nghiệp có hành vi kê khai khống mức vốn điều lệ sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng – 100.000.000 đồng, tùy thuộc mức độ vi phạm (Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
a6. Điều kiện về giấy phép con
Căn cứ Điều 55 Luật Thể dục, thể thao 2006 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14), điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp bao gồm:
(i) Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:
– Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
– Nhân viên cứu hộ.
– Nhân viên y tế.
(Căn cứ Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP)
(ii) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao.
Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành (căn cứ Điều 14 Nghị định 36/2019/NĐ-CP)
(iii) Ngoài ra, tùy vào hoạt động thể thao cụ thể. Doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện sau:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện:
– Có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định trên.
– Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định trên.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm:
– Có đủ nhân viên chuyên môn, bao gồm:
+ Người hướng dẫn tập luyện thể thao;
+ Nhân viên cứu hộ;
+ Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
– Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định trên.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước:
– Có nhân viên cứu hộ.
– Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định trên.
– Đối với hoạt động thể thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn phải có xuồng máy cứu sinh.
(Căn cứ Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định 36/2019/NĐ-CP)
b. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thể thao
Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về loại doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh thể thao. Như vậy, có thể thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực này dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Thủ tục thành lập công ty tư vấn du học được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các bước là:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Bước 4: Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty du lịch cần phải tiếp tục hoàn thiện các thủ tục sau:
- Công bố doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- Khắc con dấu của công ty.
- Treo biển tại trụ sở công ty.
- Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số tài khoản lên cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký chữ ký số điện tử – TOKEN và khai thuế ban đầu, thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
- In và đặt in hóa đơn.
- Kê khai và nộp thuế môn bài.
- Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Chi tiết về các bước trên có tại bài viết THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Bước 5: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép con – giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (theo Mẫu số 02 Phụ lục III tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2024/NĐ-CP);
- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 36/2019/NĐ-CP).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn (Đối với Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện, Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước).
(Căn cứ Điều 19 Nghị định 36/2019/NĐ-CP)
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện:
- Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
(Căn cứ Điều 20 Nghị định 36/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 31/2024/NĐ-CP)
2. Thành lập công ty kinh doanh thể thao vốn nước ngoài
a. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh thể thao vốn nước ngoài
Theo Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ WTO – Việt Nam: Kinh doanh thể thao không thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 17 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Vì vậy, đối với việc kinh doanh thể thao thì hiện không có hạn chế với nhà đầu tư nước ngoài, theo đó nhà đầu tư nước ngoài (công ty có vốn nước ngoài thuộc các trường hợp tại Điều 23 Luật Đầu tư 2020) vẫn có thể kinh doanh dịch vụ này và đảm bảo các điều kiện về đầu tư như đối với các hoạt động kinh doanh thông thường khác.
Ngoài ra, Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao như đối với công ty kinh doanh thể thao vốn Việt Nam.
b. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thể thao vốn nước ngoài
Nếu công ty kinh doanh thể thao có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện thủ tục như đối với công ty vốn Việt Nam.
Nếu công ty kinh doanh thể thao có nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
Bước 1: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Chi tiết có tại: XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty kinh doanh thể thao vốn Việt Nam.
Bước 3: Xin giấy phép con
Đối với hoạt động xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao vốn nước ngoài thực hiện tương tự như đối với công ty vốn Việt Nam.
II. CÁC LOẠI THUẾ CÔNG TY KINH DOANH THỂ THAO PHẢI NỘP
Sau khi hoàn tất quy trình đăng ký và nhận giấy phép hoạt động, công ty kinh doanh thể thao cần chú trọng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các loại thuế này bao gồm:
1. Phí môn bài đối với công ty kinh doanh thể thao
Thuế môn bài là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm.
Mức thuế này được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty:
- nếu vốn điều lệ từ trên 10 tỷ đồng, phí môn bài là 3 triệu đồng/năm
- nếu vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, phí môn bài là 2 triệu đồng.
2. Thuế GTGT đối với công ty kinh doanh thể thao
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đối với phương pháp khấu trừ thuế:
[Thuế GTGT] = [Thuế giá trị gia tăng đầu ra] – [Thuế giá trị gia tăng đầu vào]
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra = Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
Theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định: “3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số”.
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% sẽ áp dụng cho công ty kinh doanh thể thao.Tuy nhiên, thực hiện chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026) quy định về giảm thuế giá trị gia tăng.
Theo quy định trên, kinh doanh thể thao không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ không được giảm trừ thuế giá trị gia tăng 2% nên từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026 mức thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kinh doanh thể thao sẽ là 8% thay vì mức thuế suất 10%.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh thể thao
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp dụng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp. Hiện nay, mức thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định là 20% trên lợi nhuận trước thuế. Để xác định lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp cần trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định từ tổng doanh thu.
Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận dương, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngược lại, nếu lợi nhuận âm, doanh nghiệp không cần phải nộp thuế này.
Lợi nhuận tính thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
Doanh nghiệp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm.
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (có hiệu lực từ 01/10/2025), Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp: Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng; Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng, một số trường hợp đặc biệt và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
IV. CÁC ƯU ĐÃI CÔNG TY KINH DOANH THỂ THAO ĐƯỢC HƯỞNG
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Luật Đầu tư 2020 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp đầu tư vào tư vấn du học thuộc vùng kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
- Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;.
- Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc địa bàn ưu đãi nêu trên.
Ngoài ra, áp dụng thuế suất 10% đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề Xã hội hóa trong các lĩnh vực thể thao theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025
2. Ưu đãi về lệ phí môn bài
Doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên (theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP).
Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới thành lập trong năm đầu cũng được miễn lệ phí môn bài.
3. Ưu đãi thuế nhập khẩu
Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
V. CHUYỂN NHƯỢNG CÔNG TY KINH DOANH THỂ THAO
Trong một nền kinh tế mới hội nhập quốc tế ở mức độ cao, việc mua bán, sáp nhập doanh nghiệp là điều không hiếm thấy. Do đó, những vấn đề pháp lý liên quan là vấn đề được nhiều người quan tâm. Cần lưu ý rằng các quy định về chuyển nhượng công ty kinh doanh thể thao là khác nhau trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư Việt Nam hay nước ngoài:
1. Chuyển nhượng công ty kinh doanh thể thao cho người Việt Nam
Thủ tục nội bộ trong công ty:
Họp hội đồng thành viên (công ty TNHH) hoặc đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) để thông qua việc chuyển nhượng.
Lập hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần, biên bản thanh lý.
Thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước:
Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên) hoặc thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
- Quyết định về việc thay đổi của công ty;
- Biên bản họp về việc thay đổi công ty (Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên);
- Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông mới.
- Điều lệ
Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận người Việt Nam là chủ sở hữu.
Thủ tục cập nhật giấy phép con
Trường hợp chuyển nhượng công ty kinh doanh thể thao mà cụ thể là dẫn đến sự thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và làm thay đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp ở một trong các nội dung dưới đây thì cần thực hiện thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận
- Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao;
- Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;
Hồ sơ như sau:
- Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp;
- Tài liệu chứng minh sự thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận:
- Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp không cấp lại, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
Xem thêm:
Chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào ?
2. Chuyển nhượng công ty kinh doanh thể thao cho người nước ngoài
Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty kinh doanh thể thao
Vì kinh doanh thể thao là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nên nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
Sau khi đã có chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc mua phần vốn góp/cổ phần, công ty chuyển nhượng mới có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo.
Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty kinh doanh thể thao Việt Nam
Trường hợp chuyển công ty cho người nước ngoài, Công ty Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư thực hiện chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.
Xem thêm: THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Bước 4: Cập nhật giấy phép con
Tương tự như với trường hợp chuyển nhượng công ty kinh doanh thể thao cho người Việt Nam.
VI. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHO CÔNG TY KINH DOANH THỂ THAO CỦA LUẬT THÁI AN
Với kinh nghiệm tư vấn pháp luật doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thể thao, Luật Thái An cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện giúp công ty tuân thủ đúng quy định pháp luật, giảm thiểu rủi ro và vận hành bền vững. Các dịch vụ chính gồm:
1. Đăng ký kinh doanh
Đây là bước đầu tiên để công ty dịch vụ việc làm được pháp luật công nhận và bảo hộ.
Luật Thái An hỗ trợ soạn hồ sơ, nộp tại Sở Kế hoạch & Đầu tư, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng quy định.
Xêm thêm: DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
2. Xin giấy phép con
Luật Thái An hỗ trợ doanh nghiệp thành lập công ty kinh doanh thể thao đúng quy định của pháp luật, cụ thể:
Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền khác để hoàn tất thủ tục.
Tư vấn bảo hộ bản quyền hình ảnh, video quảng cáo, phần mềm tập luyện trực tuyến.
- Đăng ký nhãn hiệu, logo, tên thương mại cho trung tâm thể thao, thương hiệu thời trang, ứng dụng thể thao.
3. Thay đổi đăng ký kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, công ty có thể cần thay đổi: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, ngành nghề…
Luật Thái An hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi hoàn tất.
Đảm bảo việc thay đổi được cập nhật kịp thời, hợp pháp, tránh bị xử phạt hành chính.
Xem thêm: DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
4. Tư vấn pháp luật thường xuyên
Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý định kỳ cho doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
Tư vấn các vấn đề về Hợp đồng huấn luyện viên – vận động viên; Hợp đồng tài trợ, quảng cáo, bản quyền hình ảnh; Hợp đồng thuê địa điểm, mua bán thiết bị thể thao; hợp đồng lao động, thuế, bảo hiểm xã hội…
Hỗ trợ giải quyết tranh chấp với người lao động, khách hàng hoặc cơ quan quản lý.
Cập nhật văn bản pháp luật mới để doanh nghiệp luôn kịp thời điều chỉnh hoạt động.
Ngành kinh doanh thể thao mang lại tiềm năng lớn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Với đội ngũ luật sư chuyên sâu, Luật Thái An cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện – từ thành lập, xin cấp phép đến tư vấn thuế, hợp đồng và tranh chấp.
Xêm thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
