Quyền yêu cầu ly hôn là quyền nhân thân gắn liền với vợ, chồng và được pháp luật ghi nhận nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đặc biệt để bảo đảm quyền lợi cho phụ nữ và trẻ em thì quyền này bị pháp luật hạn chế. Vậy khi người vợ đang mang thai có quyền yêu cầu ly hôn không? Công ty Luật Thái An sẽ giải đáp câu hỏi của khách hàng về vấn đề này trong bài viết dưới đây.


Câu hỏi của khách hàng:

“Chào luật sư. Tôi tên là T.T.Thương, 23 tuổi, hiện đang cư trú tại Hà Giang. Tôi có một thắc mắc như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho: Chúng tôi kết hôn được gần 1 năm, hiện tôi đang mang thai ở tháng thứ 6 nhưng thường xuyên rơi vào trạng thái trầm cảm vì chồng tôi rất hay chửi bới, nhục mạ tôi và gia đình bố mẹ đẻ của tôi bằng những từ ngữ tục tĩu, chợ búa.

Tôi cảm thấy bức bối, muốn thoát ra vì cũng lo là việc anh ta hành hạ tinh thần tôi như vậy sẽ ảnh hưởng tới cái thai trong bụng. Nhiều lần tôi viết đơn ly hôn nhưng đều bị anh ta xé đi, không cho nộp và đe dọa rằng tôi đang mang thai nên không thể ly hôn được. Tôi muốn hỏi luật sư rằng: Trong thời gian mang thai tôi có thể ly hôn không? Nếu có thì thủ tục ly hôn như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Cảm ơn luật sư rất nhiều!” 

Luật Thái An trả lời câu hỏi: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về câu hỏi vợ đang mang thai có quyền yêu cầu ly hôn hay không, chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định ly hôn khi mang thai

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định ly hôn khi người vợ đang mang thai là các văn bản pháp luật sau đây:

Người vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi đang mang thai không?
Người vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi đang mang thai không?

2. Về quyền ly hôn đơn phương của vợ hoặc chồng

Theo thông tin bạn cung cấp, chồng bạn thường xuyên chửi bới thậm chí xúc phạm bố mẹ vợ. Bạn đang mang thai và cảm thấy không thể chịu đựng được nên quyết định ly hôn.

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Theo khoản 1 Điều này thì người vợ hoặc người chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

3. Căn cứ giải quyết ly hôn đơn phương

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Theo đó Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương nếu có căn cứ về việc chồng bạn vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình đối với vợ, đối với gia đình nhà vợ, ảnh hưởng tới con cái sau này khiến cho cuộc sống hôn nhân trở nên ngột ngạt và không thể chịu nổi đối với người vợ.

4. Người vợ đang mang thai có quyền yêu cầu ly hôn không?

Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau về quyền yêu cầu ly hôn:

“Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Theo đó thì vợ đang mang thai có quyền yêu cầu ly hôn, chỉ có người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai. Pháp luật về hôn nhân không có quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người vợ khi mang thai.

Do đó, bạn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn đơn phương do chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài.

5. Về thủ tục ly hôn đơn phương

Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương khi người vợ đang mang thai được thực hiện theo trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương được quy định chung. Bạn sẽ có được thông tin đầy đủ khi đọc bài viết Thủ tục ly hôn đơn phương.

6. Về thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương

Theo quy định tại khoản 4, Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn.

Vì trường hợp của bạn là ly hôn theo yêu cầu của một bên cho nên căn cứ theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ, bạn sẽ nộp đơn đến tòa án nhân nhân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc. Nếu bạn không biết cụ thể nơi cư trú, làm việc của chồng bạn thì bạn có thể gửi đơn đến Tòa án nơi chồng của bạn cư trú, trụ sở nơi làm việc cuối cùng hoặc Tòa án nơi chồng bạn có tài sản để yêu cầu giải quyết vụ án ly hôn đơn phương.

7. Về phân chia tài sản và quyền nuôi con

Việc phân chia tài sản và quyền nuôi con phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên. Nếu không có thỏa thuận, quyền nuôi đứa bé sắp sinh thuộc về người mẹ. Nếu hai bên không thỏa thuận được, quyết định cuối cùng thuộc về tòa án.

8. Tóm tắt tư vấn về ly hôn đơn phương do yêu cầu của người vợ khi đang mang thai

Tóm lại, theo quy định của pháp luật, vợ đang mang thai có quyền yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, quá trình giải quyết ly hôn sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến tâm lý và sức khỏe của bạn và thai nhi. Bạn hãy kiên nhẫn đối thoại với chồng, với gia đình chồng để họ hiểu. Để tránh ảnh hưởng xấu tới thai nhi, bạn có thể tạm xa chồng một thời gian nếu có điều kiện. Hãy cân nhắc kỹ khi đưa ra quyết định ly hôn vào thời điểm nhạy cảm này.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề vợ đang mang thai có quyền yêu cầu ly hôn không? Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật hôn nhân và gia đình để được hỗ trợ kịp thời!


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói