Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dày nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề về Thủ tục giải thể công ty, doanh nghiệp.

Câu hỏi của khách hàng

Chào luật sư. Tôi tên là An, sinh năm 1985, hiện đang làm việc tại quận 5, TP HCM. Tôi có một thắc mắc về vấn đề thủ tục giải thể doanh nghiệp như sau mong được luật sư giải đáp:

Tôi là trợ lý giám đốc cho một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập năm 2014. Do việc làm ăn thua lỗ nên giám đốc yêu cầu tôi chuẩn bị tiến hành các thủ tục liên quan để giải thể doanh nghiệp. Vậy công ty tôi có thể giải thể được không? Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp như thế nào và tôi cần chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ thế nào? Tôi xin cảm ơn.

Luật Thái An trả lời câu hỏi 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh về thủ tục giải thể doanh nghiệp là các văn bản pháp luật như sau:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

2. Điều kiện để công ty giải thể

Luật doanh nghiệp 2014 quy định về các trường hợp giải thể công ty tại Điều 201. Theo đó, công ty có thể quyết định giải thể hoặc bắt buộc phải thực hiện giải thể trong một số trường hợp mà luật doanh nghiệp quy định.

Căn cứ Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định như sau:

“1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp”.

Theo quy định trên, nếu muốn giải thể doanh nghiệp thì trước hết công ty bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

  • Đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp
  • Công ty không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hay Trọng tài.

Khi đáp ứng các điều kiện trên, công ty bạn có thể giải thể khi có quyết định giải thể của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

Lưu ý: Trong trường hợp doanh nghiệp bị giải thể thì người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

4. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Điều 59 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Theo đó, trình tự thực hiện thủ tục giải thể công ty của bạn được thực hiện như sau:

a. Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty

Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, trường hợp công ty bạn là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty. Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.

Quyết định giải thể doanh nghiệp cần phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Thông tin về: Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể công ty;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của công ty; trong đó thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động của công ty;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty bạn.

b. Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, công ty bạn phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp công ty bạn còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo Quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan và chủ nợ. Thông báo này phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

c. Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Khoản 2 và Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ sở hữu công ty bạn trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của công ty được thanh toán theo thứ tự sau:

  • Thứ nhất là thanh toán các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động đã ký kết và thỏa ước lao động tập thể;
  • Thứ hai là thanh toán các khoản nợ thuế;
  • Thứ ba là các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì thời hạn thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

Việc thanh toán các khoản nợ là rất phức tạp vì cần phải quy định một trình tự phù hợp nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của những người liên quan.

d. Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cũng được quy định cụ thể tại Điều 204 Luật Doanh nghiệp.

e. Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Khoản 8 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định việc giải thể doanh nghiệp thực hiện theo hai phương thức:

  • Trường hợp giải thể theo hồ sơ: cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi nhận hồ sơ giải thể và ý kiến của cơ quan thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp giải thể tự động: Sau 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi cơ quan thuế sẽ phải khẩn trương thực hiện thủ tục quyết toán thuế cho doanh nghiệp.

5. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Thành phần hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm:

  • Thông báo về việc giải thể của công ty;
  • Biên bản họp và Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán của công ty, bao gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;
  • Danh sách người lao động hiện có của công ty và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
  • Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ghi nhận về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn  bản cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
  • Giấy tờ chứng minh công ty bạn đã đăng bố cáo giải thể theo quy định.
  • Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; trong trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế.
  • Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an);
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
  • Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng giao dịch thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, văn phòng giao dịch.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về thủ tục giải thể doanh nghiệp. Nếu bạn cần được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp và luật đầu tư. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, đầy cạnh tranh, việc giải thể doanh nghiệp là một nhu cầu tương đối thường xuyên của các nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp. Khi có nhu cầu này, nhà đầu tư cần nắm bắt được các công việc cần làm hoặc liên hệ với Công ty Luật Thái An thay mặt doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giải thể doanh nghiệp một cách nhanh chóng với chi phí hợp lý nhất. Bạn hãy tham khảo các bài viết sau:

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ