Với hai xu hướng thị trường hóa và hội nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam sôi động hơn bao giờ hết. Đặc biệt, khi Chính phủ có chủ trương phát triển lĩnh vực tư nhân thì việc ngày càng nhiều công ty được thành lập và đi vào hoạt động. Trong bài viết này, chúng tôi tư vấn thủ tục thành lập công ty xây dựng 100% vốn Việt Nam hoặc có vốn nước ngoài.

Mục lục tóm tắt

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thành lập công ty xây dựng nhà vốn Việt Nam hay nước ngoài là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư 2014;
  • Luật doanh nghiệp 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
  • Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
  • Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO;
  • Các Hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia (FTAs);

2. Ngành nghề xây dựng

Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành nghề xây dựng gồm các phân ngành sau đây:

Xây dựng nhà:

  • Xây dựng tất cả các loại nhà ở như:
    • Nhà cho một hộ gia đình
    • Nhà cho nhiều gia đình, bao gồm cả các toà nhà cao tầng
  • Xây dựng tất cả các loại nhà không để ở như:
    • Nhà dành cho sản xuất công nghiệp, ví dụ các nhà máy, công trường, phân xưởng lắp ráp…
    • Bệnh viện, trường học các khu văn phòng
    • Khách sạn, cửa hàng, các dãy nhà hàng, cửa hàng ăn
    • Nhà của sân bay
    • Các khu thể thao trong nhà
    • Gara bao gồm cả gara ngầm
    • Kho hàng
    • Các toà nhà dành cho tôn giáo
  • Lắp ráp và ghép các cấu kiện xây dựng đúc sẵn tại hiện trường xây dựng;
  • Tu sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại.

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng:

  • Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
  • Xây dựng công trình công ích
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Xây dựng chuyên dụng:

  • Phá dỡ
  • Chuẩn bị mặt bằng
  • Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác
  • Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, xây dựng nhà các loại có mã ngành là 4100. Chi tiết bạn xem tại bài viết Mã ngành xây dựng.

3. Lưu ý chung khi thành lập công ty:

a)    Thành lập công ty 100% vốn Việt Nam

Việc đăng ký thành lập công ty 100% vốn Việt Nam thực chất là xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn cần chuẩn bị cung cấp các thông tin sau:

Về ngành nghề kinh doanh:

Các ngành nghề trong Hệ thông ngành kinh tế Việt Nam có thể được chia thành hai loại chính là:

  • Ngành nghề kinh doanh thông thường
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Đối với loại này, các điều kiện có thể về năng lực tài chính, cơ sở vật chất, trình độ quản lý, nhân sự… Nếu bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì sau khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh thông thường, bạn phải xin “giấy phép con” chứng minh bạn thỏa mãn các điều kiện đối với  ngành nghề đó.

Về vốn điều lệ:

Ngoài một số ngành nghề đặc biệt (thí dụ, kinh doanh bất động sản) mà pháp luật có quy định mức vốn tổi thiểu (hay còn gọi là “vốn pháp định”), còn thì nhìn chung không có quy định vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu.

Tuy nhiên, vốn điều lệ cần để ở mức hợp lý để đảm bảo trang trải các chi phí vận hành công ty. Vốn điều lệ sẽ quyết định mức lệ phí môn bài phải nộp hàng năm (chi tiết bên dưới). Mặt khác thì nếu để mức vốn điều lệ quá thấp sẽ giảm uy tín của công ty khi tham gia đấu thầu.

Đối với công ty có vốn nước ngoài, nếu để vốn thấp, nguy cơ không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cao. Nhà đầu tư nước ngoài cũng cần chứng minh đã có đủ điều kiện góp vốn khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Về địa điểm đặt trụ sở công ty:

Cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê địa điểm; lưu ý: không được đặt trụ sở công ty tại căn hộ chung cư.

Về người đại diện theo pháp luật:

Luật Doanh nghiệp 2014 cho phép Công ty có thể có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Chức danh của người này có thể là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc hay một chức danh khác theo Điều lệ công ty quy định.

Thủ tục chi tiết trình bầy bên dưới.

b)    Thành lập công ty có vốn nước ngoài

Khi thành lập công ty mà vốn nước ngoài chiếm từ 51% trở lên thì phải qua hai bước:

  • Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Việc có được cấp phép hay không còn tùy thuộc vào cam kết quốc tế của Việt Nam và pháp luật Việt Nam đối với ngành nghề đầu tư đó.
  • Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thành lập công ty thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép, quá trình này sẽ tương tự như đối với một công ty Việt Nam.

Thủ tục chi tiết trình bầy bên dưới.

4. Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thành lập công ty xây dựng có vốn nước ngoài

a)    Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng nhà:

Theo cam kết của Việt Nam trong WTO, AFAS (Hiệp định hợp tác đầu tư toàn diện ASEAN) thì:

  • Nhà đầu tư nước ngoài: phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.
  • Phạm vi hoạt động của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gồm:
    • Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512);
    • Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân sự (CPC 513);
    • Công tác hoàn thiện lắp đặt (CPC 514, 516);
    • Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng (CPC 517);
    • Các công tác thi công khác (CPC 511, 515, 518).

b)    Các hình thức đầu tư:

Nhà đầu tư có thể chọn một trong các hình thức sau:

5. Xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành lập công ty xây dựng nhà

Thủ tục này cũng thực hiện tại Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở. Bạn có thể chọn một trong các loại hình công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần. Thời gian xử lý là 5 ngày làm việc. Để biết rõ về đặc điểm từng loại hình công ty, hồ sơ và thủ tục thành lập, bạn vui lòng tham khảo:

6. Xin giấy phép con

Xây dựng nhà là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trước khi đi vào hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh xây dựng nhà phải xin giấy phép, chi tiết có tại Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thi công công trình.

7. Ưu đãi đầu tư đối với xây dựng nhà

a. Ưu đãi đối với xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế:

  • Thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 10% trong vòng 15 năm căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu (Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 83/2016/TT-BTC);
  • Miễn tiền thuê đất 11 năm (sau khi miễn 3 năm thời gian xây dựng cơ bản) (căn cứ Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP0. TH Dự án thuộc danh mục này + thực hiện tại vùng KT-XH khó khăn: miễn 15 năm (Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP), miễn thuế SDĐ phi nông nghiệp (căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 83/2016/TT-BTC).

b. Ưu đãi đối với xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư:

  • Thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 10% theo điểm b khoản 2 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi, bổ sung theo khoản 7 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định.
  • Miễn thuế trong thời hạn 5 năm kể từ ngày sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, Điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 83/2016/TT-BTC)
  • Miễn tiền thuê đất 11 năm (sau khi miễn 3 năm thời gian xây dựng cơ bản). Trường hợp dự án thuộc danh mục này và thực hiện tại vùng KT-XH khó khăn: miễn 15 năm, miễn thuế SDĐ phi nông nghiệp (căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 83/2016/TT-BTC)

c. Ưu đãi đối với xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ; bảo quản, chế biến gia cầm, gia súc tập trung công nghiệp:

  • Thuế suất TNDN là 15% (theo khoản 14 Điều 1 Nghị định 12/2015/ NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế)
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
  •  Giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP)

d. Ưu đãi đối với xây dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp; Xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; đầu tư xây dựng các khu đô thị chức năng (bao gồm nhà trẻ, trường học, bệnh viện) phục vụ công nhân:

  • Thuế suất TNDN là 10% theo điểm b khoản 2 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi bổ sung bởi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
  • Giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP)

e. Ưu đãi đối với đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở dịch vụ hỏa táng, điện táng:

  • Thuế suất TNDN là 10% trong suốt thời gian hoạt động (theo điểm a khoản 2 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi bổ sung bởi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013)
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
  • Giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP)

8. Các vấn đề liên quan tới kế toán, tài chính đối với công ty xây dựng

a)    Lập hồ sơ khai thuế ban đầu

Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện đăng ký hồ sơ khai thuế ban đầu tại Chi cục thuế quận/huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ trở chính, đồng thời làm thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn. Để biết thêm chi tiết, mời bạn tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký hồ sơ khai thuê ban đầu.

Lưu ý: Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài: Việc lập hồ sơ kê khai thuế ban đầu được tiến hành tại Cục thuế cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. 

b)    Các loại thuế và phí cơ bản phải nộp

Công ty thương mại phải nộp các loại thuế sau:

  • Lệ phí môn bài:
    • Công ty có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
    • Công ty có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
  • Thuế VAT: thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ công ty cung cấp. Để hiểu hơn về VAT, bạn hãy đọc bài viết Các vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất 20% đối với doanh thu của công ty sau khi trừ chi phí hợp lệ. Lưu ý, nếu trong ba năm đầu doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu thì không phải chịu thuế. Nếu thuộc diện ưu đãi đầu tư thì áp dụng như ở mục trên.
  • Thuế thu nhập cá nhân của nhân viên công ty theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế xuất nhập khẩu: Áp dụng nếu công ty xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu. Nếu thuộc diện ưu đãi đầu tư thì áp dụng như ở mục trên.
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Áp dụng nếu doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp với mục đích kinh doanh. Bạn có thể tham khảo bài viết Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Nếu thuộc diện ưu đãi đầu tư thì áp dụng như ở mục trên.

9. Các vấn đề về lao động và bảo hiểm đối với công ty xây dựng

a)    Hợp đồng lao động

Công ty cần ký hợp đồng lao động theo các quy định tại Điều 15 Bộ luật Lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khi ký Hợp đồng lao động cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Chủ thể của hợp đồng lao động
  • Nội dung cơ bản của hợp đồng lao động
  • Thời hạn của hợp đồng lao động…

b)    Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể

Theo quy định của pháp luật, công ty có từ 10 nhân viên trở lên phải có Nội quy lao động đăng ký với Sở Lao động Thương binh Xã hội nơi công ty đặt trụ sở. Nội quy sẽ là căn cứ cho các quyết định của công ty về kỷ luật, khen thưởng, sa thải …người lao động. Bạn có thể tham khảo bài viết Soạn thảo và đăng ký Nội quy lao động.

Các công ty lớn với số hàng trăm nhân viên nên có Thỏa ước lao động tập thể. Doanh nghiệp khởi nghiệp nên tham khảo ý kiến của luật sư về cách xây dựng Thỏa ước lao động tập thể để “đôi bên cùng có lợi”, ngăn ngừa tranh chấp lao động.

c)    Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…

Công ty có nghĩa vụ nộp các loại bảo hiểm (Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động khi ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên.

9. Dịch vụ thành lập công ty xây dựng

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh rủi ro pháp lý. Để được tư vấn một cách đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài nên tham khảo dịch vụ của chúng tôi.

 

Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn qua Zalo Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói