Pháp luật Việt Nam cho phép một số hình thức doanh nghiệp hoạt động bao gồm công ty (công ty cổ phần, công ty TNHH), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, hợp tác xã. Hình thức doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh không phổ biến như công ty nhưng vẫn là một lực lượng quan trọng trong nền kinh tế. Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh mang tính cá thể nhiều hơn, có những điểm giống và khác nhau, có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn so sánh doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014
  • Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/ 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

2. Điểm giống nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh giống nhau ở một số nội dung cơ bản như sau:

  • Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh đều do cá nhân làm chủ.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ hộ kinh doanh đều chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong hoạt động kinh doanh (chịu trách nhiệm vô hạn).
  • Chủ hộ kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Một cá nhân chỉ được đăng ký một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh.
  • Cả hai loại mô hình kinh doanh này đều không có tư cách pháp nhân và không được phát hành chứng khoán.

3. Điểm khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

a. Về chủ thể thành lập:

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ thể thành lập một cá nhân, cá nhân này là công dân Việt Nam trên 18 tuổi, có thể là người nước ngoài (nhưng phải thỏa mãn các điều kiện về hành vi thương mại do pháp luật nước đó quy định)
  • Đối với hộ kinh doanh thì chủ thể thành lập là một cá nhân (cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) hoặc một nhóm người (một hộ gia đình) làm chủ, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

b. Về quy mô, địa điểm kinh doanh

  • Doanh nghiệp tư nhân: Thông thường có quy mô lớn hơn hộ kinh doanh; Không giới hạn quy mô, vốn, địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân có thể hoạt động tại trụ sở chính và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khác nếu có.
  • Hộ kinh doanh: Thông thường có quy mô nhỏ hơn doanh nghiệp tư nhân. Việc kinh doanh buôn bán của hộ kinh doanh phải là một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh (có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất định). Nếu buôn bán lưu động, kinh doanh ngoài địa điểm kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế, quản lý kinh doanh… Hộ kinh doanh chỉ có thể hoạt động tại một địa điểm duy nhất, không thể mở các địa điểm kinh doanh khác.

c. Về ngành nghề kinh doanh

  • Doanh nghiệp tư nhân có thể đăng ký các ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Hộ kinh doanh không được thực hiện hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

d. Về số lượng người lao động:

  • Doanh nghiệp tư nhân: Không giới hạn số lượng người lao động
  • Hộ kinh doanh: Có số lượng người lao động không quá 10 người.

đ. Về điều kiện kinh doanh:

  • Doanh nghiệp tư nhân buộc phải đăng kí kinh doanh, việc đăng kí kinh doanh thực hiện ở cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và đầu tư) để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thông thường sẽ có con dấu riêng.
  • Hộ kinh doanh: chỉ phải đăng ký kinh doanh trong một sô trường hợp nhất định, đăng ký kinh doanh ở Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phòng Kế hoạch và đầu tư thuộc UBND huyện/quận). Hộ kinh doanh không có con dấu.

e. Về thủ tục chấm dứt hoạt động:

  • Doanh nghiệp tư nhân: Việc chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 về giải thể doanh nghiệp hoặc theo quy định của Luật Phá sản 2014 về thủ tục phá sản.
  • Hộ kinh doanh: Không áp dụng hình thức giải thể hay phá sản. Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ gia đình tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.

f. Về cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân chặt chẽ hơn cơ cấu tổ chức của hộ kinh doanh

4. Ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

a. Ưu điểm:

  • Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân ở chỗ nó chỉ có một chủ sở hữu duy nhất nên chủ sở hữu hoàn toàn chủ động trong việc quyết định bất cứ vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân giúp đảm bảo, tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng.
  • Ưu điểm của hộ kinh doanh là ở chỗ nó có quy mô gọn nhẹ hơn các loại hình doanh nghiệp, có chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản, phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ.

b. Hạn chế:

  • Doanh nghiệp tư nhân: Mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao do không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp mà không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  • Hộ kinh doanh: Không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ, giới hạn về quy mô sản xuất kinh doanh.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi khi so sánh doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp và luật đầu tư của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói