Trong xu thế Việt Nam hội nhập sâu vào các thị trường quốc tế như ASEAN, EU, WTO… thì ngày càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài cân nhắc việc làm ăn kinh doanh tại Việt Nam. Một trong số đó là việc kinh doanh bất động sản. Tuy nhiên cần lưu ý đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo pháp luật Việt Nam. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về trình tự thủ tục để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty kinh doanh bất động sản.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đầu tư 2014
  • Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014
  • Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 26/6/2013
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư

2. Ngành nghề kinh doanh bất động sản

Nhóm ngành nghề kinh doanh bất động sản gồm hai nhóm chính là kinh doanh và môi giới, đấu giá bất động sản, cụ thể là:

a. Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê:

Nhóm này gồm mua, bán, cho thuê và điều hành bất động sản với quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc đi thuê đối với:

  • Nhà để ở như nhà chung cư và nhà để ở khác;
  • Nhà không phải để ở gồm: khu triển lãm, nhà kho, nơi dạo mát và trung tâm thương mại;
  • Đất;
  • Cung cấp nhà, căn hộ có đồ đạc hoặc chưa có đồ đạc hoặc các phòng sử dụng lâu dài, theo tháng hoặc năm.
  • Mua, bán, cho thuê gồm cả quản lý và điều hành bất động sản là nền đất phân lô;
  • Hoạt động mua, bán, cho thuê gồm cả quản lý và điều hành những khu nhà ở lưu động.

b. Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất:

Nhóm này gồm cung cấp các hoạt động kinh doanh bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng bao gồm các dịch vụ liên quan đến bất động sản như:

  • Hoạt động của các đại lý kinh doanh bất động sản và môi giới;
  • Trung gian trong việc mua, bán hoặc cho thuê bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng;
  • Quản lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng;
  • Dịch vụ định giá bất động sản;
  • Sàn giao dịch bất động sản.

Các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh bất động sản phải thỏa mãn các điều kiện của pháp luật, phải làm thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bất động sản.

Nhà đầu tư nước ngoài không được kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực trên. Pháp luật Việt Nam chỉ cho phép đầu tư nước ngoài ở một số hoạt động là:

  •  Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại.
  •  Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua.
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua.
  • Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua.
  • Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng

3. Nhà đầu tư nước ngoài có được mua phần vốn góp của công ty Việt Nam không?

Điều 24 Luật Đầu tư 2014 quy định:

“1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này.”

Như vậy thì nhà đầu tư nước ngoài có quyền mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần của công ty Việt Nam, khi tuân thủ các quy định của pháp luật. Việc mua vốn góp hoặc cổ phần được cụ thể hóa tại Luật Đầu tư như sau:

“a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.”

Khi góp vốn vào công ty Việt Nam, xẩy ra các tình huống sau liên quan tới tỷ lệ vốn nước ngoài sau khi chuyển nhượng vốn, và liên quan tới ngành nghề kinh doanh. Đó là:

  1. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  2. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.
  3. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn không thuộc trường hợp 1 và/hoặc 2 nêu trên

Nếu nhà đầu tư không thuộc trường hợp 1 hoặc 2 nêu trên thì làm thủ tục như đối với các nhà đầu tư Việt Nam. Nếu nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp 1 và/hoặc 2 nêu trên thì phải xin chấp thuận của Sở Kế hoạch Đầu tư nơi công ty được góp vốn đóng trụ sở, căn cứ Điều 26 Luật Đầu tư 2014.

4. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty kinh doanh bất động sản

Kinh doanh bất động sản là ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2014, dó đó khi đối tác nước ngoài nếu muốn mua lại phần vốn góp thì phải làm thủ tục xin chấp thuận của Sở Kế hoạch Đầu tư.

Khi tiến hành xin công văn chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của Sở kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu tư cần chứng minh năng lực tài chính (thông qua sao kê tài khoản ngân hàng đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc báo cáo tài chính hai năm gần nhất của nhà đầu tư là tổ chức dự kiến mua cổ phần, phần vốn góp). Năng lực tài chính quả Nhà đầu tư thể hiện phải lớn hơn hoặc bằng với số vốn góp nhận chuyển nhượng vào doanh nghiệp Việt Nam.

5. Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty kinh doanh bất động sản

Thủ tục gồm hai bước là (i) Xin chấp thuận của Sở Kế hoạch Đầu tư nơi công ty kế toán, kiểm toán đặt trụ sở (ii) Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

a. Xin chấp thuận của Sở Kế hoạch đầu tư

Hồ sơ:

Nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị bộ hồ sơ sau:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Thủ tục:

  • Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;
  • Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện thì Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, theo đó cho phép hoặc không cho phép nhà đầu tư thực hiện việc mua lại vốn góp, cổ phần.
  • Trường hợp được chấp thuận, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật.

b. Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Để rõ hơn về thủ tục thay đối Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi chuyển nhượng cổ phần, vốn góp, bạn hãy đọc bài viết:

6. Dịch vụ thực hiện thủ tục để nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp, cổ phần của công ty Việt Nam:

Công ty Luật Thái An có thể thay mặt nhà đầu tư nước ngoài thực hiện toàn bộ thủ tục mua lại phần vốn góp, cổ phần của công ty Việt Nam. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm các nội dung sau:

  • Tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài
  • Xin công văn chấp thuận của Sở Kế hoạch Đầu tư
  • Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bạn có thể tham khảo bảng giá dịch vụ tại Bảng giá dịch vụ thủ tục đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Luật Thái An cam kết giá dịch vụ cạnh tranh nhất, với dịch vụ chuyên nghiệp, trọn gói, hiệu quả – khách hàng hoàn toàn yên tâm!

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ