Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế và gắn liền với đời sống của con người. Để tăng cường ngăn chặn tình trạng phá rừng, nâng cao trách nhiệm và khuyến khích các tổ chức, cá nhân bảo vệ, trồng rừng. Trong bài viết dưới đây Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về vấn đề các mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi tắt là “mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề trồng rừng, bảo vệ rừng”).

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề trồng rừng, bảo vệ rừng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP;
  • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013;
  • Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
  • Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
  • Căn cứ Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
  • Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
  • Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 12/2015/NĐ-CP.

ngành nghề trồng rừng, bảo vệ rừng có được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư không?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì: Ngành nghề trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng (mục A về Ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư – Phụ lục I) là đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 và Điều 16 Luật Đầu tư.

Mức ưu đãi đầu tư cụ thể đối với ngành nghề ngành nghề trồng rừng, bảo vệ rừng như thế nào?

Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp 

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 thì chính sách ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau như sau:

            “Điều 13. Ưu đãi về thuế suất

  1. Áp dụng thuế suất 10% đối với:
    d) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; ….”

            Theo đó, thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới về trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng được áp dụng thuế suất 10%. Bên cạnh đó, nhà đầu tư còn được miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi này được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

ưu đãi với nghề trồng rừng
Hiểu được tầm quan trọng của việc trồng rừng, bảo vệ rừng nên Nhà nước ta đã có nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn với nghề trồng rừng – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Ưu đãi về thuế nhập khẩu

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì đối với dự án đầu tư thuộc ngành nghề trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng thì được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo ra tài sản cố định, bao gồm:

  • Thiết bị, máy móc;
  • Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;
  • Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
  • Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;
  • Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.

Ưu đãi về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước

  • Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định như sau:

            “Điều 6. Hướng dẫn về ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

  1. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Mục A Phụ lục I hoặc đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Theo đó, đối với Dự án đầu tư thuộc ngành nghề trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng (thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) thì sẽ được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

  • Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP thì miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp đất thực hiện dự án trồng rừng phòng hộ, trồng rừng lấn biển hoặc Dự án trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng khác thực hiện tại vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề ngành nghề trồng rừng, bảo vệ rừng

Thủ tục hưởng chế độ ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng được quy định tại Điều 17 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định về Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư. Theo đó, Nhà đầu tư chủ động đề nghị xin ưu đãi đầu tư theo đúng quy định của pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét ghi ưu đãi đầu tư ngay trong giấy chứng nhận đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư.

Tóm tắt tư vấn về vấn đề mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề ngành nghề trồng rừng, bảo vệ rừng

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng là: Đây là ngành nghề thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP. Theo đó, Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng sẽ được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất…. và các ưu đãi khác.

Các vấn đề liên quan tới mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề ngành nghề trồng rừng, bảo vệ rừng

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề trồng rừng, bảo vệ rừng.

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể Bạn vui lòng gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT. Luật sư sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ Bạn!

Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Công ty Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, việc đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư là một nhu cầu tương đối thường xuyên của các nhà đầu tư. Khi có nhu cầu này, nhà đầu tư cần nắm bắt được các công việc cần làm hoặc liên hệ với Công ty Luật Thái An để được sử dụng dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật đầu tư với thủ tục nhanh gọn, chi phí hợp lý nhất.

Bạn hãy tham khảo các bài viết sau:


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói