Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng

Hợp đồng thuê mặt bằng là loại hợp đồng rất thông dụng hiện nay, nhất là trong bối cảnh mà nhu cầu thuê mặt bằng của cá nhân, tổ chức không ngừng tăng lên.  Việc nắm các quy định pháp luật và soạn thảo mẫu Hợp đồng thuê mặt bằng là rất cần thiết đối với các cá nhân, tổ chức có nhu cầu. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An™  sẽ cung cấp cho quý độc giả mẫu hợp đồng thuê mặt bằng.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng thuê mặt bằng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng thuê mặt bằng là Bộ luật dân sự 2015, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, Luật Nhà ở năm 2014, Luật Thương mại năm 2005,…

2. Thế nào là Hợp đồng thuê mặt bằng? 

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về khái niệm “hợp đồng thuê mặt bằng”. Tuy nhiên, về bản chất, hợp đồng thuê mặt bằng là hợp đồng thuê tài sản theo Điều 472 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.”

Theo đó, có thể hiểu, Hợp đồng thuê mặt bằng là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó, bên cho thuê mặt bằng giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn và bên thuê phải trả tiền thuê.

mẫu hợp đồng thuê mặt bằng
Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng có thể bạn chưa biết – Ảnh minh họa: Internet.

3. Hình thức hợp đồng thuê mặt bằng

Hiện nay, pháp luật không có quy định về việc thuê mặt bằng phải lập hợp đồng bằng văn bản (thuê nhà để ở thì Hợp đồng phải lập thành văn bản theo Điều 121 Luật Nhà ở năm 2014). Hợp đồng thuê mặt bằng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà phụ thuộc vào sự tự nguyện và yêu cầu của một bên hoặc các bên.

4. Điều kiện đối với mặt bằng cho thuê

Bất động sản này có thể tham gia vào giao dịch thuê/cho thuê mặt bằng cần phải đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản năm như sau:

“Mặt bằng cho thuê phải bảo đảm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.”

Bên cạnh đó, đối với nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;
  • Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Đối với các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

5. Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng như thế nào ?

Sau đây Công ty Luật Thái An sẽ cung cấp cho quý độc giả mẫu hợp đồng thuê mặt bằng cơ bản nhất giữa cá nhân với cá nhân. Tùy vào trường hợp cụ thể mà khách hàng cần thay đổi, bổ sung mẫu hợp đồng thuê mặt bằng để phù hợp với thực tiễn.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc 

———————–

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

Số:……………

– Căn cứ vào Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;

– Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2014;

– Căn cứ Luật nhà ở số 65/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2014;

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày… tháng… năm… tại…..

Chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ MẶT BẰNG (Gọi tắt là Bên A)

Họ tên: ……………………………………………………………………      ……………………

Sinh ngày: ………………………………………………………… ………………………………

CMND số:………………….   cấp ngày:   ……………………..

Thường trú: ……………………. …………………………………..………………………..

Là chủ sở hữu căn nhà số:       …………………………….

Căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:

Số………..  do ………. cấp ngày    ……………….

BÊN THUÊ MẶT BẰNG: (Gọi tắt là Bên B)

Tên đơn vị: …………….…………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………….………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………..…………………………………………….

Đại diện: ………………………….  Chức vụ:   ………………….………………………….

Thường trú: ..……………………………………… …………………………………………..

Lưu ý: Các bên chủ thể hợp đồng phải đủ điều kiện ký kết hợp đồng để tránh hợp đồng bị vô hiệu.

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng thuê mặt bằng với nội dung sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý cho Bên B thuê mặt bằng để kinh doanh …………………. tại địa chỉ số….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A.

Thông tin chi tiết mặt bằng gồm:

  • Tầng:….
  • Diện tích:………….
  • Thiết bị, nội thất sẵn có:……………….
Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng chi tiết của Luật Thái An
Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng cần được luật sư rà soát và xem xét. – Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

Điều 2: Thời hạn hợp đồng

Thời hạn hợp đồng thuê mặt bằng là: ……………….. tháng, được tính từ ngày:……………………..  đến hết ngày: ……………

Sau khi hết hạn hợp đồng, tuỳ theo nhu cầu thực tế hai bên có thể thoả thuận về việc gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng thuê.

Điều 3: Giá cả, phương thức thanh toán

3.1. Giá cả

Giá thuê mặt bằng là…………………………đồng/tháng (Bằng chữ:…………….trên tháng)

Số tiền thuê nói trên không bao gồm các chi phí dịch vụ như: điện, nước, internet, điện thoại, fax, dọn vệ sinh… Các chi phí này sẽ do Bên A trực tiếp thanh toán hàng tháng với các bên cung cấp dịch vụ cho khu nhà kể từ sau ngày ký Hợp đồng này.

Giá trên không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác. Các chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên thuê mặt bằng thanh toán.

===>>> Xem thêm: Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

3.2. Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán: Tiền mặt / chuyển khoản.

===>>> Xem thêm: Các phương thức thanh toán trong hợp đồng

Điều 4: Trách nhiệm của hai bên

4.1 Trách nhiệm của Bên A:

Bên A cam kết sẽ bảo đảm quyền sử dụng hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Bên B sử dụng mặt bằng kinh doanh hiệu quả.

Bên A sẽ bàn giao toàn mặt bằng và nội thất đã có như đã thoả thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này.

Bàn giao mặt bằng cho Bên A sử dụng cùng các thiết bị, nội thất đi kèm (theo Điều 1) ngay sau khi ký Hợp đồng. Nội dung bàn giao mặt bằng và thiết bị cần được lập thành Biên bản đính kèm Hợp đồng này với chữ ký của hai bên.

Bảo đảm quyền cho thuê và cam kết không có bất kỳ một tranh chấp, khiếu nại nào đối với mặt bằng cho Bên A thuê.

Không được đơn phương chấm dứt HĐ trong suốt thời hạn thuê nếu không được sự đồng ý của Bên B

Không được tự ý tăng giá cho thuê trong suốt thời gian của HĐ thuê mặt bằng. Trường hợp hai bên tiếp tục Hợp đồng theo thời hạn mới thì Bên A có thể được tăng giá cho thuê theo giá thị trường tại thời điểm ký kết và phải được sự chấp thuận của Bên B.

4.2 Trách nhiệm của Bên B:

Bên B sẽ sử dụng mặt bằng đúng mục đích kinh doanh theo Điều 1 Hợp đồng; không được sử dụng vào các mục đích khác như ký hợp đồng cho thuê lại hoặc chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà này cho bất kỳ một bên thứ ba nào.

Bảo quản, giữ gìn mọi trang thiết bị, nội thất thuộc sở hữu của Bên A. Trường hợp xảy ra hỏng hóc do lỗi Bên B gây ra thì Bên B phải bồi thường thiệt hại (Hoặc sửa chữa, thay thế nếu được Bên A đồng ý).

Khi có nhu cầu sửa chữa cải tạo, nâng cấp thì phải được Bên A đồng ý và tuân thủ các quy định về xây dựng của Nhà nước. Mọi chi phí sửa chữa do Bên B tự bỏ ra.

Thanh toán tiền thuê nhà theo đúng quy định của Hợp đồng

Giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung trong khu vực kinh doanh.

Trước khi chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng, bên B phải thanh toán hết tiền điện, nước với các đơn vị cung cấp;

Khi hai bên chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng thì bên B phải giao lại mặt bằng và thiết bị, nội thất kèm theo theo đúng hiện trạng ban đầu, không được đập phá hay tháo dỡ bất cứ vật dụng nào mà Bên A cho mượn.

Trong thời hạn Hợp đồng, nếu không còn nhu cầu thuê nhà nữa, Bên A phải báo cho Bên B trước 15 ngày để hai bên cùng quyết toán tiền thuê nhà và các khoản khác.

Điều 5: Sự kiện bất khả kháng

(Các bên tự thỏa thuận về các trường hợp bất khả kháng, trách nhiệm khi xảy ra sự kiện bất khả kháng…)

===>>> Xem thêm: Các trường hợp bất khả kháng

mẫu hợp đồng thuê mặt bằng
Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng mới nhất hiện nay – Ảnh minh họa: Internet.

Điều 6: Điều khoản chung

  • Hai bên cam kết thi hành nghiêm chỉnh các điều khoản của hợp đồng này.
  • Không bên nào có quyền sửa đổi bổ sung, điều chỉnh hợp đồng khi không có sự đồng ý của bên còn lại. Mọi sửa đổi, bổ sung điều chỉnh hợp đồng chỉ có hiệu lực khi hai bên ký vào văn bản.
  • Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước tiên thông qua thương lượng. Trường hợp không thương lượng được thì tranh chấp sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động thanh lý khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau.
  • Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản./.
BÊN A
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
BÊN B
(ký, ghi rõ họ tên)

6. Dịch vụ tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng thuê mặt bằng của Luật Thái An

a. Các loại hợp đồng thuê mặt bằng do Luật Thái An soạn thảo

Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm tư vấn và soạn thảo các loại hợp đồng thuê mặt sau đây:

  • Hợp đồng thuê mặt bằng giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tổ chức, giữa tổ chức với tổ chức
  • Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh
  • Hợp đồng thuê mặt bằng sản xuất
  • Hợp đồng thuê mặt bằng tổ chức sự kiện
  • Hợp đồng thuê mặt bằng quảng cáo
  • Hợp đồng thuê mặt băng giữ xe
  • Hợp đồng thuê mặt bằng ngắn hạn
  • Hợp đồng thuê mặt bằng dài hạn….

b. Giá dịch vụ soạn thảo Hợp đồng thuê mặt bằng

Bạn vui lòng tham khảo bảng giá dịch vụ tại LINK NÀY

c. Quy trình cung cấp dịch vụ soạn thảo mẫu Hợp đồng thuê mặt bằng

Bạn vui lòng tham khảo quy trình cung cấp dịch vụ tại LINK NÀY

d. Thời gian cung cấp dịch vụ soạn thảo Hợp đồng thuê mặt bằng

Thời gian soạn thảo hợp đồng thuê mặt bằng là 2 – 3 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin.

Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê mặt bằng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý.

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Nguyễn Văn Thanh