Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân

Trong đời sống thường nhật, góp vốn là hoạt động diễn ra thường xuyên giữa nhiều chủ thể khác nhau, đó có thể là giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau. Trong kinh doanh, các cá nhân có thể cùng góp vốn để làm ăn thu lợi nhuận. Vậy Hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân sẽ gồm những nội dung gì? Trong bài này, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn cho khách hàng về Hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân là Bộ luật dân sự 2015,

2. Hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân là gì?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về khái niệm của hợp đồng góp vốn cũng như hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân.

Góp vốn là thuật ngữ được đề cập tại khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 :

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.”

Hợp đồng góp vốn là hợp đồng sẽ được ký kết giữa các bên có thể là cá nhân hoặc tổ chức để thoả thuận về việc cùng thực hiện việc góp vốn để thực hiện một dự án kinh doanh nào đó nhằm tạo ra lợi nhuận cũng như phân chia lợi nhuận.

Theo đó, Hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân có thể hiểu là thoả thuận của các cá nhân hoặc giữa cá nhân với tổ chức khác, theo đó các bên cùng nhau thực hiện đóng góp công sức, tài sản để dùng thực hiện hoạt động kinh doanh của cá nhân, nhằm tạo ra lợi nhuận và phân chia lợi nhuận.

3. Hình thức của hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân

Hiện nay, pháp luật chưa có văn bản nào quy định cụ thể về hình thức của hợp đồng góp vốn nói chung và hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân nói riêng.

Tuy nhiên, hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân nên được lập thành văn bản để phòng ngừa những rủi ro các bên vi phạm thoả thuận.

===>>> Xem thêm:Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thế nào?

4. Nội dung hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân

Thông thường, nội dung của hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân sẽ bao gồm những vấn đề sau:

  • Thông tin của các bên của hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân
  • Đối tượng của hợp đồng, Tài sản góp vốn
  • Giá trị tài sản góp vốn
  • Thời hạn góp vốn
  • Mục đích của việc góp vốn
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân
  • Phương thức giải quyết tranh chấp
  • Phân chia lợi nhuận và rủi ro
  • Hiệu lực của hợp đồng
  • Các bên tham gia ký kết

===>>> Xem thêm:Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

5. Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân

Công ty Luật Thái An sẽ cũng cấp cho khách hàng mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân cơ bản dưới đây. Tuy nhiên tùy vào mục đích soạn thảo và nội dung thỏa thuận cụ thể mà khách hàng cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp hoặc liên hệ Luật sư để được hỗ trợ tốt nhất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN KINH DOANH

Số:……………………

Hôm nay, ngày….tháng….năm….. tại địa chỉ………………………………, chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):

Họ tên: ………………………………………..…………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

CMND/CCCD số: ………………..cấp ngày……./……./……..tại: ……………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B):

Họ tên: ………………………………………..…………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

CMND/CCCD số: ………………..cấp ngày……./……./……..tại: ……………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

===>>> Xem thêm:Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các thoả thuận sau đây :

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG VÀ TÀI SẢN GÓP VỐN:

Bên B đồng ý góp vốn cùng Bên A để thực hiện việc kinh doanh cá nhân với phần mô tả chi tiết tại Điều 4 Hợp đồng.

Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân cơ bản, dễ sử dụng do Luật Thái An cung cấp
Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân cơ bản, dễ sử dụng do Luật Thái An cung cấp – Nguồn ảnh minh họa: Internet

ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ TRỊ GÓP VỐN

Tổng giá trị tài sản góp vốn được các bên cùng thống nhất thoả thuận là: ………. (bằng chữ:…………………………..), trong đó:

  • Bên A:… VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.
  • Bên B:… VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

===>>> Xem thêm: Định giá tài sản góp vốn thế nào?

ĐIỀU 3: THỜI HẠN GÓP VỐN VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN

  • Hai bên thống nhất rằng Bên B sẽ góp vốn theo giá trị nên tại Điều 2 Hợp đồng vào tài khoản cá nhân của Bên A với thông tin như sau:

Tên người thụ hưởng:…………………………..

Số tài khoản:……………. Mở tại: Ngân hàng……………………………..

  • Thời hạn góp vốn là……………….. ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực………………

===>>> Xem thêm:Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

ĐIỀU 4: MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là: …………………………………………….

Thông tin cụ thể về kế hoạch kinh doanh cá nhân của Bên A như sau:

Giai đoạn 1:……………………..

Giai đoạn 2:……………………….

ĐIỀU 5: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ

Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.

Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ sau:

  • Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.
  • Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Lợi nhuận chỉ được chia khi trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu việc kinh doanh thua lỗ thì các bên có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1 Quyền của Bên A:

  • Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng này.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.
  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
  • Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp kinh doanh có thua lỗ.

6.2 Nghĩa vụ của Bên A:

  • Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Báo cáo cho Bên B về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1 Quyền của Bên B:

  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
  • Yêu cầu bên A thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật

 7.2 Nghĩa vụ của Bên B:

  • Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
  • Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo điều khoản trong hợp đồng này.
  • Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản góp vốn nếu Bên A có yêu cầu.
  • Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định

Điều 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, bất đồng, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêm: Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Điều 9: CAM ĐOAN CÁC BÊN

9.1 Bên A cam đoan:

  • Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Tài sản góp vốn không có tranh chấp; không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  • Các cam đoan khác…

9.2. Bên B cam đoan:

  • Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Tài sản góp vốn không có tranh chấp; không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
  • Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản góp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu của Bên A;
  • Đã xem xét kỹ kế hoạch kinh doanh của Bên A;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của hợp đồng
  • Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
  • Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.

                    ĐẠI DIỆN BÊN A                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                 (Ký  và ghi rõ họ tên)

Trên đây là mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến hợp đồng góp vốn kinh doanh, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn mới nhất| Luật Thái An™

===>>> Xem thêmCác tranh chấp hợp đồng góp vốn thường gặp

6. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng góp vốn của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An có kinh nghiệm nhiều năm về tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng, trong đó có các hợp đồng góp vốn, hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân.

Mẫu Hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân do Luật sư của Luật Thái An soạn thảo đảm bảo:

✔ Nội dung hợp đồng chặt chẽ, logic và ngắn gọn.

✔ Nhanh chóng, kịp thời

✔ Nội dung hợp đồng được soạn thảo theo đúng yêu cầu của khách hàng, theo thực tế đàm phán hợp đồng đến thời điểm khách hàng gửi yêu cầu nên tiện cho việc thỏa thuận đàm phán hợp đồng.

Để tìm hiểu về dịch vụ của chúng tôi, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

 

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói