Lương cơ bản và lương tối thiểu vùng là hai khái niệm hay được sử dụng, nhưng không phải ai cũng biết lương cơ bản là gì và khác gì với lương tối thiểu vùng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về lương cơ bản và lương tối thiểu vùng.

Câu hỏi của khách hàng về lương cơ bản và lương tối thiểu vùng:

Tôi là Hải, 27 tuổi, đến từ Hà Tĩnh. Tôi mới mở 1 công ty được tầm 4 tháng và đang có ý định tuyển lao động. Tìm hiểu các quy định của pháp luật về trả lương cho người lao động, tôi có một thắc mắc là Lương cơ bản là gì? Quy định lương cơ bản để làm gì và lương cơ bản khác gì lương tối thiểu vùng. Mong luật sư giải đáp giúp cho.

Luật Thái An trả lời về lương cơ bản và lương tối thiểu vùng:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về vấn đề lương cơ bản và lương tối thiểu vùng, chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý của lương cơ bản và lương tối thiểu vùng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh lương cơ bản và lương tối thiểu vùng là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Quy định về lương cơ bản

Lương cơ bản không phải là một khái niệm được pháp luật quy định nhưng lại được rất nhiều người lao động nhắc đến. Lương cơ bản là mức lương mà người lao động nhận được khi làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không bao gồm các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập bổ sung.

===>>> Xem thêm: Lương xác định như thế nào ?

Lương cơ bản khác lương tối thiểu vùng
Lương cơ bản khác lương tối thiểu vùng- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

3. Quy định về lương tối thiểu vùng

a. Định nghĩa

Theo điều 91 Bộ luật lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu thì:

Điều 91. Mức lương tối thiểu

1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Theo đó, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường để đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.

Mức lương tối thiểu theo vùng được Chính phủ quy định dựa trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Mức lương tối thiểu theo vùng này được thay đổi hàng năm để phù hợp với nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.

Lương cơ bản và lương tối thiểu vùng
Lương cơ bản và lương tối thiểu vùng- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

b. Các mức lương tối thiểu vùng

Các mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ năm 2020 là:

  • Mức lương tối thiểu vùng I là 4.420.000 đồng/tháng
  • Mức lương tối thiểu vùng I là 3.920.000 đồng/tháng
  • Mức lương tối thiểu vùng I là 3.430.000 đồng/tháng
  • Mức lương tối thiểu vùng I là 3.070.000 đồng/tháng

===>>> Xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng áp dụng như thế nào.

b. Nguyên tắc áp dụng theo mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

  • Doanh nghiệp hoạt động ở địa bàn nào áp dụng mức lương tối thiểu vùng của địa bàn đó
  • Doanh nghiệp hoạt động ở nhiều địa bàn thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo từng địa bàn đặt đơn vị, chi nhánh
  • Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

4. Phân biệt lương cơ bản và lương tối thiểu vùng

Khi thỏa thuận lương cơ bản, người sử dụng lao động phải đảm bảo mức lương cơ bản không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mà pháp luật quy định đối với từng đối tượng, trình độ cụ thể là:

  • Mức lương cơ bản không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
  • Mức lương cơ bản cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.
Phân biệt lương cơ bản và lương tối thiểu vùng
Phân biệt lương cơ bản và lương tối thiểu vùng- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về lương cơ bản và lương tối thiểu vùng. Hãy gọi Tổng đài tư vấn lao động của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

5. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi.


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói