Tội chiếm giữ trái phép tài sản: Tổng hợp các quy định

Tội chiếm giữ trái phép tài sản thuộc nhóm tội phạm nghiêm trọng do khung hình phạt cao nhất của tội này là 5 năm.

Với bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vực luật hình sự, chúng tôi sẽ trình bầy những vấn đề cơ bản nhất về tội tội chiếm giữ trái phép tài sản: các cấu thành tội phạm

  • các khung hình phạt
  • các căn cứ để toà án quyết định hình phạt cụ thể với từng người phạm tội
  • các giai đoạn giải quyết vụ án và bào chữa cho bị cáo tội phạm này…

1. Cơ sở pháp lý quy định tội chiếm giữ trái phép tài sản là gì ?

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội tội chiếm giữ trái phép tài sản là  Điều 176 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

2. Thế nào là tội chiếm giữ trái phép tài sản ?

Một người bị coi là phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản khi có các dấu hiệu sau đây. Các dấu hiệu này là các cấu thành tội phạm mà khi có đủ các cấu thành tội phạm này thì mới có thể kết luận người đó phạm tội.

>>> Xem thêm: Các yếu tố cấu thành tội phạm là gì?

a. Chủ thể của tội chiếm giữ trái phép tài sản

Chủ thể của tội phạm là tội chiếm giữ trái phép tài sản người từ đủ 16 tuổi trở lên.

Như vậy là người dưới 16 tuổi có hành vi phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà bị xử phạt hành chính, căn cứ điều 12 Bộ luật hình sự năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2007.

b. Hành vi khi phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản

Các hành vi khách quan là cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật.

Tài sản ở đây là tài sản đã không còn được chiếm hữu bởi chủ tài sản (chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp) vì nhiều lý do như bị bỏ quên, bị đánh rơi, bị thất lạc… hoặc là chưa được phát hiện thí dụ như báu vật dưới lòng đất.

Tài sản ở đây đã được người phạm tội chiếm hữu hợp pháp trước khi thực hiện hành vi phạm tội. Hoặc người phạm tội có được tài sản đó một cách ngẫu nhiên (được giao nhầm, nhặt được, đào được, tìm được…)

Khi có tài sản như vậy mà không trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm quản lý, thì người đó đã có hành vi chiếm giữ trái phép.

c. Lỗi của chủ thể tội chiếm giữ trái phép tài sản

Lỗi của chủ thể là lỗi cố ý trực tiếp:

  • Người phạm tội biết tài sản không phải là của mình và biết mình có nghĩa vụ phải trả lại nhưng đã không làm điều đó và biến tài sản đó thành tài sản của mình
  • Người phạm tội có thái độ cương quyết, dứt khoát không giao nộp hoặc không trả lại tài sản mặc dù đã được chủ tài sản hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật

3. Các khung hình phạt đối với tội chiếm giữ trái phép tài sản là gì ?

a. Khung hình phạt 1

Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

b. Khung hình phạt 2

Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Toà án quyết định mức hình phạt đối với người phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản như thế nào?

Tòa án căn cứ vào quy định tại Điều 176 nêu trên, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

a. Các tình tiết tăng nặng

Các tình tiết tăng nặng đối với tội chiếm giữ trái phép tài sản có thể là:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
  • Phạm tội có tính chất côn đồ;
  • Phạm tội vì động cơ đê hèn;
  • Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

và các tình tiết tăng nặng khác được quy định tại Điều 52 Bộ Luật hình sự 2015, chi tiết có tại bài viết CÁC TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG.

b. Các tình tiết giảm nhẹ đối với tội chiếm giữ trái phép tài sản

Các tình tiết giảm nhẹ được quy định Điều 51 của Bộ luật hình sự 2015. Đối với tội chiếm giữ trái phép tài sản, các tình tiết giảm nhẹ có thể là:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
  • Người phạm tội đầu thú

và các tình tiết tăng nặng khác được quy định tại Điều 52 Bộ Luật hình sự 2015, chi tiết có tại bài viết CÁC TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ .

Những lưu ý quan trọng:

Khi quyết định mức hình phạt đối với bị cáo tội chiếm giữ trái phép tài sản, Toà án có thể dựa vào Điều 54 Bộ luật hình sự 2015 để áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, đó là:

  • Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự 2015.
  • Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
  • Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định nêu trên nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

c. TỰ Ý NỬA CHỪNG CHẤM DỨT phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản thì hình phạt thế nào?

Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản. Người tự ý nửa chừng chấm dứt phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản được miễn trách nhiệm hình sự về  tội chiếm giữ trái phép tài sản. Nếu hành vi đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này, căn cứ Căn cứ Điều 16 Bộ luật hình sự 2015.

d. Phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản CÙNG VỚI NHỮNG NGƯỜI KHÁC thì hình phạt thế nào?

Nếu đồng phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản thì người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự đối với phần đóng góp của mình trong vụ án. Dù tham gia ít hay nhiều vào việc phạm tội thì vẫn được coi là phạm tội. Căn cứ Điều 16 Bộ luật hình sự 2015 thì có các dạng đồng phạm sau:

  • Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
  • Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
  • Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
  • Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

đ. BIẾT MÀ CHE GIẤU tội thì có bị xử phạt không?

Nếu một người biết mà che giấu người phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản cùng dấu vết, tang vật của vụ án hoặc cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm, căn cứ Điều 18 Bộ luật hình sự 2015. Cụ thể, mức hình phạt che giấu  tội chiếm giữ trái phép tài sản là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

Tuy nhiên, nếu người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

e. Có thể thay thế phạt tù bằng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với tội chiếm giữ trái phép tài sản không ?

Do  tội chiếm giữ trái phép tài sản thuộc loại tội phạm nghiêm trọng nên Toà án có thể xem xét, cân nhắc áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ từ 06 tháng đến 03 năm, nếu người đó có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng, căn cứ Điều 36 Bộ luật hình sự 2015.

f. Nếu phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản nhưng người bị hại có đơn xin không truy tố thì có bị xử phạt không ?

Đối với  tội chiếm giữ trái phép tài sản, cho dù người bị hại có đơn xin không truy tố thì người phạm tội vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

g. Nếu phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản và các tội khác đồng thời thì hình phạt sẽ thế nào?

Nếu phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản và các tội khác đồng thời thì Toà án sẽ tổng hợp các hình phạt như sau, căn cứ Điều 55 Bộ luật hình sự 2015:

  • Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
  • Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung;
  • Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;
  • Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
  • Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
  • Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác.

Lưu ý quan trọng: Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù: cứ 1 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.

h. Có thể áp dụng án treo đối với người phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản không ?

Căn cứ Điều 65 Bộ Luât hình sự, người phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản nếu bị xử phạt tù không quá 03 năm, thì Toà án xem xét cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ.

tội chiếm giữ trái phép tài sản
Tội chiếm giữ trái phép tài sản thuộc nhóm tội phạm nghiêm trọng. ảnh minh họa: Luật Thái An

5. Hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản

Bị can/bị cáo dưới 18 tuổi phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản được áp dụng mức hình phạt thấp hơn so với người đã thành niên, tức là từ đủ 18 tuổi. Đây là những khoan hồng của pháp luật nhằm tạo điều kiện cho người phạm tội làm lại cuộc đời. Những khoan hồng đó là gì, xin mời ban đọc phần sau đây:

a. Khi nào người dưới 18 tuổi phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản có được miễn trách nhiệm hình sự ?

Căn cứ Điều 91 Bộ luật hình sự, người dưới 18 tuổi phạm  tội chiếm giữ trái phép tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp giáo dục tại cộng đồng:

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội nghiêm trọng
  • Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án.

b. Hình phạt cao nhất đối với người dưới 18 tuổi phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản

Người dưới 18 tuổi phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với mỗi tội phạm:

  • Nếu bị phạt tiền: Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà điều luật quy định.
  • Nếu bị phạt cải tạo không giam giữ:
    • Hình phạt cải tạo không giam giữ được áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội
    • Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai thời hạn mà điều luật quy định.
  • Nếu bị phạt tù có thời hạn: Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;

c. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

Nếu người dưới 18 tuổi phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản đồng thời với các tội khác thì Toà án tổng hợp hình phạt như sau, căn cứ Điều 103 Bộ luật hình sự 2015:

  • Nếu hình phạt chung là cải tạo không giam giữ thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 03 năm.
  • Nếu hình phạt chung là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không được vượt quá 18 năm đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội

6. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với  tội chiếm giữ trái phép tài sản là bao lâu?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với  tội chiếm giữ trái phép tài sản, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 năm kể từ khi hành vi phạm tội xẩy ra.

7. Các giai đoạn giải quyết vụ án về tội chiếm giữ trái phép tài sản và vai trò của luật sư bào chữa

Vụ án về tội chiếm giữ trái phép tài sản được giải quyết qua nhiều giai đoạn tố tụng hình sự và luật sư có thể hỗ trợ khách hàng trong tất cả các giai đoạn đó:

a. Giai đoạn KHỞI TỐ VỤ ÁN về tội chiếm giữ trái phép tài sản

Khởi tố là khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định điều tra khi có căn cứ về tội phạm từ những tố giác, tin báo, kiến nghị, phát hiện…của người dân và cơ quan, tổ chức.

Cơ quan có thẩm quyền có thể là cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát nhân dân.

Trong giai đoạn khởi này, luật sư sẽ tìm hướng bào chữa  tội chiếm giữ trái phép tài sản bằng cách:

  • xác định xem đã đủ điều kiện để khởi tố đối với tội chiếm giữ trái phép tài sản hay chưa? Trên thực tế có những vụ án mà cơ quan tố tụng vội vàng khởi tố vụ án, khởi tố bị can khi mới chỉ có lời tố cáo của bị hại, thiếu những bằng chứng vật chứng về hành vi tội chiếm giữ trái phép tài sản (chưa có vật chứng, chưa có giám định, chưa có lời khai của người làm chứng…)
  • kiểm tra căn cứ, thẩm quyền và trình tự khởi tố vụ án xem đã tuân thủ quy định của pháp luật chưa?

Xem thêm: KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

b. Giai đoạn ĐIỀU TRA VỤ ÁN tội chiếm giữ trái phép tài sản

Trong giai đoạn này cơ quan điều tra căn cứ vào các quy định của pháp luật tố tụng hình sự và dưới sự kiểm soát của Viện Kiểm sát tiến hành các biện pháp thu thập chứng cứ cần thiết nhằm phát hiện nhanh chóng và đầy đủ tội phạm, cũng như người có lỗi trong việc thực hiện tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời bảo đảm cho việc bồi thường thiệt hại về vật chất do tội phạm gây ra.

Điều tra vụ án hình sự được bắt đầu từ khi cơ quan (người) tiến hành tố tụng có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự và kết thúc bằng bản kết luận điều tra và quyết định của cơ quan điều tra về việc đề nghị Viện Kiểm sát truy tố bị can trước Tòa án hoặc đình chỉ vụ án hình sự.

Thời hạn điều tra vụ án về  tội chiếm giữ trái phép tài sản là 3 tháng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.

Trường hợp cần gia hạn điều tra thì có thể gia hạn hai lần, lần thứ nhất không quá 3 tháng và lần thứ hai không quá 2 tháng. Nếu thời hạn gia hạn điều tra đã hết nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

Trong giai đoạn điều tra, bị can có thể bị tam giam để phục vụ công tác điều tra. Thời gian tạm giam bị can  tội chiếm giữ trái phép tài sản là 3 tháng. Thời hạn tạm giam có thể được gia hạn 1 lần không quá 2 tháng.

Việc điều tra kết thúc khi Cơ quan điều tra ra kết luận đề nghị truy tố hoặc đình chỉ điều tra:

Trong giai đoạn điều tra, luật sư sẽ tìm hướng bào chữa  tội chiếm giữ trái phép tài sản bằng cách:

  • thu thập chứng cứ để làm sáng tỏ những chi tiết có lợi cho thân chủ trong vụ án
  • tham gia hỏi cung bị can, nếu có căn cứ cho rằng bị can bị ép cung, bị mớm cung thì luật sư sẽ can thiệp kịp thời
  • kiến nghị với cơ quan điều tra để thay đổi biện pháp ngăn chặn (chuyển từ tạm giam sang tại bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh…), triệu tập người làm chứng để lấy lời khai, thu thập chứng cứ, khắc phục hậu quả (thí dụ như tạo điều kiện để bị cáo bán tài sản để trả cho người bi hại)

Xem thêm: ĐIỀU TRA VỤ ÁN

c. TRUY TỐ VỤ ÁN tội chiếm giữ trái phép tài sản

Có thể hiểu đơn giản truy tố hình sự là một giai đoạn trong quá trình tố tụng hình sự sau khi kết thúc giai đoạn khởi tố và điều tra.

Truy tố hình sự do Viện kiểm sát thực hiện nhằm đưa người phạm tội ra trước Tòa án để xét xử hoặc đưa ra những quyết định tố tụng khác để giải quyết vụ án hình sự, ví dụ như quyết định trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung hoặc đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can.

Đối với  tội chiếm giữ trái phép tài sản, Viện kiểm sát sẽ có quyết định truy tố trước Toà án, hoặc trả hồ để điều tra bổ sung, hoặc đình chỉ/tạm đình chỉ vụ án, bị can, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra.

Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày.

Trong giai đoạn truy tố, luật sư sẽ nghiên cứu hồ sơ vụ án và đưa ra đề xuất, kiến nghị với viện kiểm sát nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi cho thân chủ của mình. Các kiến nghị có thể là:

  • kiến nghị giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: chuyển sang tội danh nhẹ hơn hoặc sang khung hình phạt nhẹ hơn, áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
  • kiến nghị trả hồ sơ điều tra bổ sung
  • kiến nghị để đình chỉ vụ án

Xem thêm: TRUY TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

d. Giai đoạn XÉT XỬ VỤ ÁN về tội chiếm giữ trái phép tài sản

Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự được hiểu là hoạt động xét xử vụ án hình sự ở cấp đầu tiên nhằm xem xét đánh giá toàn diện các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án hình sự trên cơ sở đó ra bản án, quyết định có hành vi phạm tội hay không, người thực hiện hành vi phạm tội, hình phạt được áp dụng đối với người thực hiện hành vi phạm tội và giải quyết các vấn đề khác có liên quan trong vụ án. Cụ thể là:

  • Tòa án xét xử những bị cáo và những hành vi theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố và Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử.
  • Tòa án có thể xét xử bị cáo theo khoản khác với khoản mà Viện kiểm sát đã truy tố trong cùng một điều luật hoặc về một tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội mà Viện kiểm sát đã truy tố.
  • Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại và thông báo rõ lý do cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, người bào chữa biết; nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó.

Đối với vụ án về  tội chiếm giữ trái phép tài sản, Toà án sẽ ra đưa ra một trong các quyết định như trên trong vòng 45 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 15 ngày.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ mở phiên tòa; trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa án có thể mở phiên tòa trong thời hạn 30 ngày.

Trong giai đoạn này, luật sư sẽ tìm hướng bào chữa  tội chiếm giữ trái phép tài sản bằng cách:

  • Nghiên cứu hồ sơ, trong quá trình này luật sư sẽ định hình hướng bảo chữa/bảo vệ cho thân chủ
  • Trao đổi với thân chủ để thống nhất hướng bào chữa, bảo vệ
  • Trao đổi với cơ quan tiến hành tố tụng về các vấn đề như yêu cầu thu thập thêm bằng chứng, xác định tội danh tội chiếm giữ trái phép tài sản, đảm bảo sự có mặt của các nhân chứng tại phiên toà …
  • Chuẩn bị kế hoạch hỏi, luận cứ để tranh luận tại phiên toà

Xem thêm: XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ

e. KHÁNG CÁO bản án ?

Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay:

  • Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
  • Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án cấp sơ thẩm có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong vòng 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án.

Nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án mới có hiệu lực pháp luật.

Trong giai đoạn kháng cáo bản án, luật sư tiếp tục bào chữa  tội chiếm giữ trái phép tài sản bằng cách:

  • Luật sư tư vấn cho khách hàng về quyền, thời hạn, phạm vi, hậu quả của việc kháng cáo
  • Luật sư hướng dẫn khách hàng làm đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo phải có các nội dung bắt buộc theo quy định, được ký hoặc điểm chỉ bởi người có quyền kháng cáo, kèm theo đơn là các tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo
  • Luật sư tư vấn thủ tuc kháng cáo gồm việc nộp đơn tại Toà án nào, ở đâu, các bước nộp đơn và nhận giấy xác nhân nộp đơn kháng cáo của Toà án

Xem thêm: KHÁNG CÁO VỤ ÁN HÌNH SỰ

8. Luật sư bào chữa tội chiếm giữ trái phép tài sản như thế nào?

Khi có căn cứ, luật sư có thể bào chữa  tội chiếm giữ trái phép tài sản theo một trong ba hướng: (i) không phạm tội (ii) giảm nhẹ (iii) trả hồ sơ để điều tra bổ sung. Chi tiết có tại:

Có những hướng bào chữa hình sự nào?

9. Dịch vụ thuê luật sư bào chữa tội chiếm giữ trái phép tài sản của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa  tội chiếm giữ trái phép tài sản là sự lựa chọn rất khôn ngoan.

Với bề dầy kinh nghiệm tham gia các vụ án hình sự cùng sự tận tâm, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, các luật sư Công ty Luật Thái An sẽ tham gia tố tụng với tư cách luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo. Chúng tôi sẽ luôn nỗ lực tối để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ (khách hàng) với mức thù lao hợp lý.

>>> Xem thêm:

Thuê luật sư bào chữa

Thuê luật sư hình sự

Nguyễn Văn Thanh