Tái thẩm vụ án hành chính: Thủ tục xét lại bản án khi có tình tiết mới

Trong thực tiễn tố tụng hành chính, không ít trường hợp bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng sau đó phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung vụ án mà đương sự không thể biết được khi vụ án được giải quyết. Khi đó, pháp luật cho phép thực hiện thủ tục tái thẩm vụ án hành chính – đây là một cơ chế đặc biệt cho phép xem xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật, nhằm bảo đảm tính khách quan, công bằng và đúng đắn của việc xét xử.

1. Tính chất của tái thẩm vụ án hành chính

Theo quy định tại Điều 280 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì tái thẩm vụ án hành chính là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.

Bản án có hiệu lực pháp luật là bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị, hoặc bản án phúc thẩm.

Xem thêm:

Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính: Các quy định cần nắm rõ

Xét xử phúc thẩm vụ án hành chính – Cơ hội thứ 2 để bảo vệ quyền lợi hợp pháp

2. Các căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ quy định tại Điều 261 Luật tố tụng hành chính năm 2015, cụ thể là các căn cứ như sau:

  • Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà Tòa án, đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;
  • Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
  • Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

3. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính là ai? 

Theo quy định tại Điều 283 Luật tố tụng hành chính năm 2015, sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025, thì người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là:

3.1 Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao

Những người này có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính đối với:

  • Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh;
  • Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao.

3.2 Chánh án Tòa án cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh

Những người này có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

4. Thủ tục đề nghị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính 

Trường hợp đương sự phát hiện một trong các căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính: Đương sự khi phát hiện một trong các căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính thì có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị tại mục 3 của bài viết này để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện một trong các căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính: Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có một trong các căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính thì phải thông báo bằng văn bản cho những người có thẩm quyền kháng nghị tại mục 3 của bài viết này.

Trường hợp Chánh án Tòa án cấp tỉnh phát hiện tình tiết mới của vụ án: Trường hợp phát hiện tình tiết mới của vụ án, Chánh án TAND khu vực kiến nghị với Chánh án Tòa án cấp tỉnh hoặc với Chánh án TAND tối cao, Chánh án Tòa án cấp tỉnh kiến nghị với Chánh án TAND tối cao để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính.

5. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính là bao lâu?

Điều 284 Luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính.

Tái thẩm vụ án hành chính
Tái thẩm vụ án hành chính để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Ảnh minh họa: Luật Thái An

6. Phiên toà tái thẩm vụ án hành chính

Theo Điều 286 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì các quy định khác về thẩm quyền, thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định về thủ tục giám đốc thẩm. Do đó căn cứ các quy định về thủ tục giám đốc thẩm thì phiên toà tái thẩm vụ án hành chính được diễn ra như sau:

Bước 1: Hội đồng xét xử tái thẩm vụ án hành chính trình bày

Sau khi chủ tọa khai mạc phiên tòa, một thành viên của Hội đồng xét xử tái thẩm trình bày các nội dung sau:

  • Tóm tắt nội dung vụ án
  • Quá trình xét xử vụ án, quyết định của bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị,
  • Các căn cứ, nhận định của kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị.

Bước 2: Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị

Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì đại diện Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị.

Bước 3 Đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác được Tòa án triệu tập đến phiên tòa trình bày ý kiến

Những người này sẽ trình bày ý kiến về những vấn đề mà HĐXX tái thẩm vụ án hành chính yêu cầu. Trường hợp họ vắng mặt nhưng có văn bản trình bày ý kiến thì Hội đồng xét xử tái thẩm công bố ý kiến của họ.

Bước 4: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án.

Bước 5: Các thành viên của Hội đồng xét xử tái thẩm phát biểu ý kiến và thảo luận

Hội đồng xét xử tái thẩm nghị án, biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố nội dung quyết định về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa.

7. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm vụ án hành chính

Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm vụ án hành chính được quy định tại Điều 285 Luật tố tụng hành chính năm 2015, cụ thể Hội đồng tái thẩm vụ án hành chính có quyền:

  •  Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Luật này quy định.
  • Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án.

8. Hiệu lực của quyết định tái thẩm vụ án hành chính

Quyết định tái thẩm vụ án hành chính có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng xét xử tái thẩm ra quyết định.

9. Quyết định tái thẩm vụ án hành chính được gửi cho những ai? 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng xét xử tái thẩm phải gửi quyết định tái thẩm vụ án hành chính cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:

  •  Đương sự.
  • Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, bị hủy
  • Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát thi hành án.
  • Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  • Cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.
  • Quyết định tái thẩm vụ án hành chính được Tòa án cấp tái thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định của Tòa án có chứa thông tin liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự.

10. Có được tạm đình chỉ thi hành án để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm không?

Khoản 3 Điều 283 Luật tố tụng hành chính năm 2015 có quy định: Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm.

Điều 49 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau:  Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

Như vậy, được tạm đình chỉ thi hành án để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

11. Những điểm giống và khác nhau giữa thủ tục tái thẩm vụ án hành chính và giám đốc thẩm vụ án hành chính

Tái thẩm vụ án hành chính và giám đốc thẩm vụ án hành chính là 2 thủ tục đặc biệt được thực hiện với mục đích xem xét lại bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, 2 loại thủ tục này có sự khác biệt rõ ràng về điều kiện, mục đích và quy trình thực hiện. Cụ thể:

11.1 Điểm giống nhau giữa tái thẩm vụ án hành chính và giám đốc thẩm vụ án hành chính

  • Đều là thủ tục xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án: Cả tái thẩm vụ án hành chính và giám đốc thẩm vụ án hành chính đều là thủ tục được thực hiện khi bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Đây là những thủ tục đặc biệt nhằm xem xét lại tính đúng đắn và hợp pháp của phán quyết đã tuyên.
  • Không cần dựa trên yêu cầu trực tiếp của đương sự: Cả hai thủ tục đều được thực hiện không dựa trên yêu cầu trực tiếp của đương sự mà căn cứ vào quyết định của những người có thẩm quyền kháng nghị theo quy định pháp luật.
  • Thẩm quyền xét xử tái thẩm vụ án hành chính và giám đốc thẩm thường thuộc về TAND cấp cao hoặc TAND tối cao, tùy thuộc vào cấp của bản án, quyết định bị kháng nghị.
  • Dựa vào kết quả thực hiện mà cả 2 thủ tục đều có thể dẫn đến việc xét xử lại vụ án.
  • Mục đích của tái thẩm và giám đốc thẩm đều thực hiện nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan và đảm bảo tính công bằng, đúng đắn trong quá trình xét xử.

11.2 Điểm khác nhau giữa tái thẩm vụ án hành chính và giám đốc thẩm vụ án hành chính

Về căn cứ kháng nghị

  • Tái thẩm vụ án hành chính: Được tiến hành khi có tình tiết mới quan trọng mà trước đó Tòa án chưa biết và tình tiết này có khả năng làm thay đổi bản chất của vụ án hoặc kết quả xét xử.
  • Giám đốc thẩm vụ án hành chính: Kháng nghị giám đốc thẩm chỉ được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:
    • Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;
    • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;
    • Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Về mục đích của tái thẩm vụ án hành chính và giám đốc thẩm

  • Tái thẩm vụ án hành chính: Đảm bảo rằng vụ án được xét xử lại khi có tình tiết mới quan trọng có thể ảnh hưởng đến kết quả xét xử.
  • Giám đốc thẩm vụ án hành chính: Đảm bảo tính hợp pháp và đúng đắn trong việc áp dụng pháp luật, khắc phục những sai lầm nghiêm trọng trong quá trình xét xử

Về thời hạn kháng nghị

  • Tái thẩm vụ án hành chính: 1 năm kể từ ngày phát hiện tình tiết mới
  • Giám đốc thẩm vụ án hành chính: 3 năm kể từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật, trừ một số trường hợp cụ thể theo quy định

12. Dịch vụ tư vấn tái thẩm vụ án hành chính – Công ty Luật Thái An

Thủ tục tái thẩm vụ án hành chính là một thủ tục phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức chuyên sâu về tố tụng hành chính cũng như khả năng đánh giá chính xác giá trị của các tình tiết mới làm thay đổi nội dung của vụ án.

Với kinh nghiệm thực tiễn phong phú cùng đội ngũ luật sư am hiểu pháp luật hành chính, Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn tái thẩm vụ án hành chính toàn diện, giúp khách hàng xác định rõ khả năng, căn cứ và hướng đi phù hợp khi có yêu cầu xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án.

Các dịch vụ cụ thể bao gồm:

  • Đánh giá tính hợp lệ và giá trị của tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung vụ án;
  • Tư vấn căn cứ, điều kiện, thủ tục kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án hành chính;
  • Hướng dẫn soạn thảo đơn và hồ sơ đề nghị kháng nghị tái thẩm vụ án hành chính đúng quy định;
  • Đại diện, hỗ trợ khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền;
  • Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình xét lại vụ án theo thủ tục tái thẩm.
  • Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác có liên quan.

Luật Thái An luôn đồng hành cùng khách hàng trong từng bước của quá trình tái thẩm vụ án hành chính, đảm bảo mọi quyền và lợi ích hợp pháp được bảo vệ một cách hiệu quả và đúng quy định. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Đàm Thị Lộc