Giám đốc thẩm vụ án hành chính: Thủ tục đặc biệt để bảo đảm công lý

Giám đốc thẩm vụ án hành chính là thủ tục đặc biệt nhằm xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng có vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Thủ tục này không chỉ là cơ hội để khắc phục sai sót, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân, mà còn là công cụ quan trọng giúp củng cố niềm tin của xã hội vào hệ thống tư pháp.

1. Tính chất của Giám đốc thẩm vụ án hành chính 

Tại Điều 254, Điều 255 Luật tố tụng hành chính năm 2015 có quy định: Giám đốc thẩm vụ án hành chính là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ như sau:

  • Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;
  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ;
  • Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Bản án có hiệu lực pháp luật là bản án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị, bản án cấp phúc thẩm.

>> Xem thêm:

Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Xét xử phúc thẩm vụ án hành chính

2. Người có quyền yêu cầu, kiến nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính

2.1 Đương sự

Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có một trong các căn cứ kháng nghị đương sự có quyền đề nghị với những người có thẩm quyền kháng nghị để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính.

Đơn đề nghị phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;
  • Tên, địa chỉ của người đề nghị;
  • Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm;
  • Lý do và căn cứ đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;
  • Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Gửi kèm đơn là bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ.

2.2 Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác

Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có một trong các căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính thì phải thông báo bằng văn bản cho những người có thẩm quyền kháng nghị.

2.3 Chánh án Toà án có thẩm quyền

Chánh án TAND khu vực kiến nghị với Chánh án Tòa án tỉnh hoặc Chánh án TAND tối cao; Chánh án Tòa án tỉnh kiến nghị với Chánh án TAND tối cao xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có một trong các căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính.

3. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính

Theo quy định tại Điều 260 Luật tố tụng hành chính năm 2015, được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025, thì người có thẩm quyền kháng nghị là:

  • Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao: Những người này có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định sau:
    • Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án tỉnh;;
    • Bản án những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao.
  •  Chánh án Toà án tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát tỉnh: Những người này có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

4. Thủ tục kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính

Bước 1: Người có quyền Gửi đơn đề nghị, hoặc gửi thông báo, kiến nghị xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính 

Bước 2: Toà án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị, thông báo, kiến nghị

Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự.

Trường hợp nhận được thông báo, kiến nghị xem xét bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm thì Tòa án, Viện kiểm sát phải vào sổ thụ lý để giải quyết.

Bước 3: Giải quyết đơn đề nghị, thông báo, kiến nghị

Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu và báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định.

Nếu kháng nghị thì Quyết định kháng nghị phải có các nội dung chính sau đây:

  • Số, ngày, tháng, năm của quyết định kháng nghị.
  • Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị.
  • Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
  • Phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
  • Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
  • Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị.
  • Quyết định kháng nghị một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
  • Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án đó.
  • Đề nghị của người kháng nghị.

Trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.

5. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính là bao lâu?

Căn cứ Điều 263 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Còn thời hạn kháng nghị phần dân sự trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

6. Quyết định kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính phải được gửi cho ai?

Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải được gửi ngay cho:

  • Tòa án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị,
  • Đương sự,
  • Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền,
  • Những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.

Ngoài ra còn một số trường hợp đặc biệt như:

  • Trường hợp Chánh án TAND tối cao hoặc Chánh án Tòa án tỉnh kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
  • Trường hợp Viện trưởng VKSND tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát tỉnh kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.
  • Trường hợp Chánh án TAND tối cao kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác theo quy định tại khoản 1 Điều 260 của Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì có quyền giao cho Tòa án cấp tỉnh xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm.
Giám đốc thẩm vụ án hành chính
Phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hành chính có sự tham gia của Hội đồng xét xử, Viện kiểm sát và đương sự. Ảnh minh hoạ: Luật Thái An

7. Có được thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính không?

Tại Điều 265 Luật tố tụng hành chính năm 2015 có quy định:

  • Nếu chưa hết thời hạn kháng nghị: Người đã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị, nếu chưa hết thời hạn kháng nghị
  • Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa: Người kháng nghị có quyền rút kháng nghị.

8. Phiên toà giám đốc thẩm vụ án hành chính

8.1 Thời hạn mở phiên toà giám đốc thẩm vụ án hành chính

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa.

8.2 Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hành chính

Theo Điều 267 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì phiên tòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của những người sau:

  • Viện kiểm sát cùng cấp.
  • Trường hợp xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm.

8.3 Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hành chính

Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán làm bản thuyết trình về vụ án tại phiên tòa.

Bản thuyết trình phải có các nội dung:

  • Tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án
  • Nội dung của kháng nghị.

Bản thuyết trình phải được gửi cho các thành viên HĐXX giám đốc thẩm vụ án hành chính chậm nhất là 07 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm.

8.4 Phiên toà giám đốc thẩm vụ án hành chính

  • HĐXX giám đốc thẩm vụ án hành chính trình bày

Sau khi chủ tọa khai mạc phiên tòa, một thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm trình bày các nội dung sau:

  • Tóm tắt nội dung vụ án
  • Quá trình xét xử vụ án, quyết định của bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị,
  • Các căn cứ, nhận định của kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị.
  •  Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị.

Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì đại diện Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị.

  • Đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác được Tòa án triệu tập đến phiên tòa giám đốc thẩm trình bày ý kiến

Những người này sẽ trình bày ý kiến về những vấn đề mà HĐXX giám đốc thẩm vụ án hành chính yêu cầu. Trường hợp họ vắng mặt nhưng có văn bản trình bày ý kiến thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm công bố ý kiến của họ.

  • Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án.
  • Các thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phát biểu ý kiến và thảo luận.

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm nghị án, biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố nội dung quyết định về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa.

8.5 Phạm vi của giám đốc thẩm vụ án hành chính

Phạm vi của giám đốc thẩm vụ án hành chính được quy định tại Điều 271 Luật tố tụng hành chính năm 2015 như sau:

  • HĐXX giám đốc thẩm vụ án hành chính chỉ xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.
  • HĐXX giám đốc thẩm vụ án hành chính có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến:
    • Lợi ích công cộng.
    • Lợi ích của Nhà nước.
    • Quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.

8.6 Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm

Căn cứ Điều 272 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì Hội đồng giám đốc thẩm vụ án hành chính có quyền:

  • Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa.
  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại.
  • Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án.
  • Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

8.7. Nội dung của Quyết định giám đốc thẩm vụ án hành chính

Quyết định giám đốc thẩm vụ án hành chính phải có các nội dung sau đây:

  • Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa;
  • Họ, tên các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm;
  • Họ, tên Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa;
  • Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm;
  • Tên, địa chỉ của đương sự trong vụ án;
  • Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
  • Quyết định kháng nghị, lý do kháng nghị;
  • Nhận định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị; lập luận của Hội đồng xử giám đốc thẩm về các vấn đề pháp lý đặt ra và được giải quyết trong vụ án (nếu có);
  • Điểm, khoản, điều của Luật tố tụng hành chính mà Hội đồng xét xử giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định;
  • Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.

8.8 Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm

Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định.

8.9 Gửi quyết định giám đốc thẩm

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, HĐXX giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:

  •  Đương sự.
  • Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, bị hủy, bị sửa.
  • Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát thi hành án.
  • Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  • Cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.

Quyết định giám đốc thẩm được Tòa án cấp giám đốc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định của Tòa án có chứa thông tin sau:

  • Bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc,
  • Bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, b
  • Bí mật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những chứng cứ không được công khai.

9. Dịch vụ  tư vấn thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính từ A đến Z

Giám đốc thẩm trong vụ án hành chính là bước ngoặt quan trọng giúp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên, việc nắm rõ quy trình và thủ tục giám đốc thẩm là cần thiết để các tổ chức, cá nhân kịp thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Nếu quý khách có nhu cầu tư vấn hoặc được hỗ trợ trực tiếp liên quan đến pháp luật hành chính nói chung, thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính nói riêng, Công ty Luật Thái An sẵn sàng cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, tận tâm và hiệu quả, từ tư vấn pháp lý đến đại diện tại tòa, bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện, căn cứ để kháng nghị giám đốc thẩm theo quy định của Luật Tố tụng hành chính;
  • Phân tích bản án, quyết định hành chính đã có hiệu lực để xác định khả năng có sai phạm về pháp luật hoặc tố tụng;
  • Soạn thảo đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm và hồ sơ kèm theo;
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền, như Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình xem xét giám đốc thẩm.

Công ty Luật Thái An cam kết mang đến giải pháp pháp lý ưu việt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của quý khách hàng một cách toàn diện và hiệu quả nhất.

Đàm Thị Lộc