Không ít trường hợp doanh nghiệp và cá nhân vi phạm các quy định về góp vốn, dẫn đến nguy cơ bị xử phạt hành chính. Chủ đề phạt vi phạm quy định về góp vốn luôn nhận được sự quan tâm của cộng đồng doanh nghiệp, bởi nó không chỉ liên quan trực tiếp đến tính pháp lý của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên.
Nhà nước đã thiết lập khung xử phạt chi tiết, rõ ràng đối với các hành vi vi phạm về góp vốn, bao gồm cả việc góp vốn không đúng thời hạn, góp vốn không đủ số lượng đã cam kết hoặc kê khai, báo cáo sai lệch. Những quy định này nhằm nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm và sự tuân thủ của doanh nghiệp trong quá trình thành lập và hoạt động. Chi tiết có tại bài viết:
Khi vi phạm các quy định về góp vốn thì sẽ bị xử phạt hành chính. Bài viết này sẽ tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến xử phạt vi phạm quy định về góp vốn, đồng thời đưa ra giải pháp để doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.
1. Cơ sở pháp lý quy định về phạt vi phạm quy định về góp vốn
Cơ sở pháp lý quy định về phạt vi phạm quy định về góp vốn là các văn bản pháp luật sau:
- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm quy định về góp vốn
Xử phạt vi phạm quy định về góp vốn phải tuân thủ nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính nói chung, được quy định tại điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đó là:
- Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
- Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
- Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
- Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.
- Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
- Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
- Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;
- Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Các hành vi bị xử phạt và các mức xử phạt vi phạm quy định về góp vốn
| HÀNH VI | PHẠT | KHẮC PHỤC HẬU QUẢ |
| Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác không đúng hình thức theo quy định của pháp luật; | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | |
| Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện. | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp |
| Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn; | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập |
| Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | |
| kê khai khống vốn điều lệ có giá trị dưới 10 tỷ đồng. | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp |
| Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng. | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp |
| Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. | Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp |
| Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng. | Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp |
| Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên. | Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp |

4. Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định về góp vốn?
Không phải ai cũng có thể thực hiện việc xử phạt. Chỉ các cơ quan và công chức sau có thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định về góp vốn:
- Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư đang thi hành công vụ
- Ủy ban nhân dân các cấp
- Cơ quan Thuế
- Cơ quan Quản lý thị trường
Pháp luật cũng quy định mức phạt tối đa của các chủ thể có thẩm quyền xử phạt, cụ thể như sau:
a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định về góp vốn của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư
Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.
Chánh thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp; đến 100.000.000 đồng
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 70.000.000 đồng
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Chánh thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp; đến 300.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư; đến 500.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực quy hoạch;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
b. Thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định về góp vốn của UBND các cấp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
c. Thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định về góp vốn của cơ quan Thuế
Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.
Đội trưởng Đội Thuế có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Cục trưởng Cục Thuế có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
d. Thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định về góp vốn của cơ quan Quản lý thị trường
Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Lưu ý: Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.
5. Thủ tục xử phạt vi phạm quy định về góp vốn
Các bước xử phạt vi phạm quy định về góp vốn gồm:
Bước 1: Buộc chấm dứt hành vi vi phạm quy định về góp vốn
Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm hành chính, bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Lập biên bản xử phạt hành vi vi phạm quy định về góp vốn
Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản (Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).
Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản và các tài liệu khác phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt.
Bước 3: Xác minh các tình tiết của vụ việc vi phạm quy định về góp vốn
Khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau đây:
- Có hay không có vi phạm hành chính;
- Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính;
- Các tình tiết tăng nặng là gì ?
- Các tình tiết giảm nhẹ là gì ?
- Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra;
- …
Bước 4: Xác định giá trị tài sản góp vốn sai quy định
Trong những trường hợp mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt phụ thuộc vào giá trị tài sản góp vốn thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải xác định giá trị tài sản và phải chịu trách nhiệm về việc xác định đó.
Bước 5: Ra quyết định xử phạt vi phạm
Khi ban hành quyết định xử phạt, cần đảm bảo thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm quy định về góp vốn: trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020.
Xem thêm tại: THỦ TỤC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH NHƯ THẾ NÀO ?
