Để có thể hoàn thành một công trình xây dựng, trong quá trình thi công, nhà thầu sẽ phải chịu sự giám sát của chủ đầu tư, nhà tư vấn. Sau khi đã hoàn thành công trình, nhà thầu và chủ đầu tư phải tiến hành nghiệm thu, sửa chữa sai sót. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An™  sẽ tư vấn về quy định về kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng là:

  • Luật xây dựng năm 2014; Luật xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020;
  • Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng;
  • Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
  • Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng là gì?

– “Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao” là những nội dung được đề cập trong hợp đồng xây dựng.

Căn cứ Điều 138 Luật Xây dựng năm 2014 thì: “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.”

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 141 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020 thì nội dung của hợp đồng xây dựng phải có quy định về “Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;”

– Căn cứ khoản 1 Điều 123 Luật Xây dựng năm 2014 quy định việc nghiệm thu hợp đồng/ nghiệm thu công trình xây dựng gồm:

+ Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

+ Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.

Bàn giao trong hợp đồng là thỏa thuận của các bên trong hợp đồng về quá trình mà nhà thầu bàn giao khối lượng xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành cho bên giao thầu theo hợp đồng đã được kí kết. Sản phẩm bàn giao có thể là công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc thực hiện.. đã được thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Quy định pháp luật về kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng

Quy định về vấn đề kiểm tra chất lượng trong hợp đồng

Vấn đề này được hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 37/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 13. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng

Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng:

a) Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật. Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận trong hợp đồng về quy chuẩn, tiêu chuẩn (tiêu chuẩn và quy chuẩn Quốc gia), chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm của hợp đồng xây dựng.

b) Đối với thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ngoài quy định tại Điểm a Khoản này còn phải quy định về nguồn gốc, xuất xứ.”

Quy định về vấn đề nghiệm thu hợp đồng, bàn giao trong hợp đồng

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 37/2015/NĐ-CP thì quy định về nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành trong hợp đồng cần đảm bảo các nội dung sau:

  • Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau:
  • Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;
  • Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.
  • Các bên cần thỏa thuận trong hợp đồng về vấn đề nghiệm thu hợp đồng, bàn giao công trình và đúng với quy định pháp luật các nội dung như:
  • Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao;
  • Quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành;
  • Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao;
  • Biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao:
Quy định về kiểm tra. nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng xây dựng
Quy định về kiểm tra. nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng xây dựng

Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên công việc được nghiệm thu;
  • Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
  • Thành phần ký biên bản nghiệm thu;
  • Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);
  • Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;
  • Phụ lục kèm theo (nếu có).
  • Các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao…

Thành phần ký biên bản nghiệm thu gồm: Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư; Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính; Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.

  • Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định.
  • Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ. Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng..

Điều khoản về kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng xây dựng

Trong hợp đồng xây dựng, các bên có thể thỏa thuận về nội dung kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong các điều khoản sau:

  • Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng
  • Kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư
  • Nghiệm thu hợp đồng (sản phẩm các công việc hoàn thành)
  • Chạy thử của công trình
  • Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình
  • Trách nhiệm của Nhà thầu đối với các sai sót
  • Các kiểm định thêm
  • Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành
  • Các điều khoản khác

Tóm tắt tư vấn quy định về kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn quy định về kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng là: Điều khoản về vấn đề kiểm tra chất lượng, nghiệm thu hợp đồng (nghiệm thu công việc theo hợp đồng), bàn giao kết quả công việc là những nội dung cơ bản mà các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Tùy vào từng loại hợp đồng xây dựng, đối tượng xây dựng mà các nội dung cụ thể trong hợp đồng sẽ có sự điều chỉnh.

Dịch vụ tư vấn quy định về kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao trong hợp đồng

Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng, giúp khách hàng hiểu rõ các quy định trong hợp đồng xây dựng. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

Nếu bạn cần dịch vụ, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
     Đối tác pháp lý tin cậy


Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

lý do đối tác khách hàng tin tưởng công ty chúng tôi

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói