Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề “Không góp đủ vốn vào công ty có phải chịu trách nhiệm không”.

Câu hỏi của khách hàng về vấn đề không góp vốn đủ vốn vào công ty có phải chịu trách nhiệm không?

Chào luật sư! Tôi là Ngô Thùy Dương, 35 tuổi, có KT3 tại thành phố Biên Hòa. Tôi có vấn đề liên quan đến doanh nghiệp muốn nhờ luật sư tư vấn.

Tôi cùng 2 người bạn vừa thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. Đến nay công ty đã hoạt động được 2 tháng, nhưng một người bạn của tôi mới chỉ góp được một phần và có khả năng là không thể góp tiếp được phần vốn còn lại do đang gặp khó khăn về tài chính. Vậy luật sư cho tôi hỏi là nếu người này không góp được vốn như đã cam kết ban đầu thì có ảnh hưởng gì đến công ty không? Chúng tôi sẽ phải giải quyết ra sao? Mong luật sư giúp đỡ.

Luật Thái An trả lời khách hàng về vấn đề không góp đủ vốn vào công ty có phải chịu trách nhiệm không?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề không góp vốn đủ vốn vào công ty có phải chịu trách nhiệm không?

Cơ sở pháp lý điều chỉnh về việc góp vốn của doanh nghiệp là các văn bản sau đây:

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư

2. Thời hạn góp vốn vào công ty

Khi thành lập công ty, các thành viên hoặc cổ đông của công ty sẽ cam kết góp một số vốn nhất định, đây được gọi là vốn điều lệ của công ty. Tuy nhiên, không phải các thành viên góp vốn sẽ phải thực hiện việc góp vốn ngay lập tức mà pháp luật có quy định một khoảng thời gian để các thành viên này thực hiện việc góp vốn.

Theo khoản 2 Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về thời gian góp vốn của công ty TNHH như sau:

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.

Theo khoản 1 Điều 112 Luạt doanh nghiệp 2014 quy định về thời gian góp vốn của công ty cổ phần như sau:

Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…”

Như vậy, cả công ty TNHH hay công ty cổ phàn thì pháp luật quy định thời gian hoàn thành việc góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Hướng giải quyết khi thành viên không góp đủ vốn

a)     Đối với công ty TNHH

Sau thời gian được quy định mà thành viên chưa góp đủ vốn đã cam kết (bao gồm việc góp đúng loại tài sản, số lượng, giá trị và tổng giá trị tài sản góp vốn) thì phải xử lý như sau:

  • Trường hợp thành viên chưa góp vốn thì thành viên này đương nhiên không còn là thành viên của công ty, cố vốn chưa góp của người này sẽ được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
  • Trường hợp thành viên không góp đủ vốn thì chỉ có quyền lợi tương ứng với số vốn đã góp. Phần vốn góp còn lại sẽ được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
  • Đồng thời, công ty buộc phải thực hiện việc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ (tăng hoặc giảm), tỷ lệ góp vốn của các thành viên bằng số vốn thực tế đã góp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn góp vốn trên.

b)     Đối với công ty cổ phần

Các cổ đông của công ty cổ phần nếu không hoàn thành việc thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua thì sẽ xử lý như sau:

  • Trường hợp cổ đông không thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua thì không còn là cổ đông của công ty. Không có quyền đối với số cổ phần đã đăng ký mua đó (không được chuyển nhượng cho người khác, không được hưởng lợi tức tương ứng, …). Số cổ phần này sẽ được Hội đồng quản trị quyết định bán.
  • Trường hợp cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì chỉ ó quyền tương ứng với số cổ phần đó. Số cổ phần chưa thanh toán còn lại sẽ được bán theo quyết định của Hội đồng quản trị.

Ngoài ra, công ty cổ phần sẽ phải thực hiện việc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn theo quy định.

4. Mức xử phạt vi về việc không góp đủ vốn

Theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về mức xử phạt doanh nghiệp vi phạm như sau:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục.

… Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.”

Như vậy, nếu doanh nghiệp không thực hiện đăng ký thay đổi với Sở kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức xử phạt như trên.

5. Các vấn đề liên quan tới góp vốn vào doanh nghiệp

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới góp vốn vào doanh nghiệp, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật kinh doanh của Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, việc đăng ký kinh doanh là một nhu cầu thường xuyên của cá nhân hoặc tổ chức kinh tế. Nhiều doanh nghiệp không góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này để lại nhiều hệ quả: Doanh nghiệp có thể bị cơ quan chức năng xử phạt hành chính, vừa dễ xảy ra tranh chấp giữa các cổ đông, thành viên đã góp đủ vốn và những cổ đông, thành viên chưa góp đủ vốn. Hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An để có giải pháp pháp lý tối ưu, vừa ngăn ngừa rủi ro pháp lý, vừa tiết kiệm được chi phí. Bạn hãy tham khảo các bài viết sau:

LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT SƯ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

 

 

1900633725