Công ty giáo dục nghề nghiệp: Các quy định cần biết!

Trong bối cảnh nhu cầu nhân lực kỹ thuật, lao động tay nghề cao ngày càng tăng, việc thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho các tổ chức, cá nhân muốn tham gia vào lĩnh vực đào tạo. Không chỉ mang lại cơ hội kinh doanh bền vững, mô hình giáo dục nghề nghiệp còn đóng góp trực tiếp vào sự phát triển của thị trường lao động Việt Nam.

Tuy nhiên, để thành lập và vận hành hiệu quả một cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp cần nắm rõ các điều kiện pháp lý, quy trình cấp phép cũng như chi phí và chiến lược triển khai.

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu toàn diện về điều kiện – thủ tục – các ưu đãi khi thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.

I. Công ty giáo dục nghề nghiệp là gì ?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.

Theo đó, có thể hiểu, Công ty giáo dục nghề nghiệp là tổ chức kinh doanh cung cấp dịch vụ đào tạo các kỹ năng và kiến thức chuyên môn cho người lao động theo các cấp độ từ sơ cấp đến cao đẳng, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Các công ty này hoạt động theo hai hình thức chính là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên, có thể là tư nhân, công lập hoặc có vốn đầu tư nước ngoài.

Căn cứ Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

  •  Trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
  •  Trường trung cấp;
  •  Trường cao đẳng.

Các loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tổ chức như sau:

  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm cơ sở giáo dục nghề nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có bao gồm hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Do đó đây là một trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (có hiệu lực từ 15/11/2025) thì tùy hoạt động giáo dục nghề nghiệp cụ thể mà bạn có thể tham khảo một số mã ngành dưới đây:

  • 8531: 85310   Đào tạo sơ cấp
  • 8532: 85320  Đào tạo trung cấp
  • 8533: 85330  Đào tạo cao đẳng

II. Thành lâp công ty giáo dục nghề nghiệp như thế nào ?

1. Thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp vốn Việt Nam

Việc thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp được quy định theo các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp 2020: Quy định chung về thành lập, tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP: Hướng dẫn cụ thể về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định 143/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, được sửa đổi, bổ sung một số điều  tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định 24/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

a. Điều kiện để thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp

Một số điều kiện để thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp như sau:

a1. Điều kiện về chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật

Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn khi thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp mà điều kiện về chủ sở hữu công ty có thể có điều kiện khác nhau.

Hiện nay pháp luật đang quy định về 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:

Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh thì chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân. Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần thì chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức đều được. Điều kiện để chủ sở hữu công ty kinh doanh dược đối với cá nhân và tổ chức hiện nay đang được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự dân sự đầy đủ:

  • Đối với tổ chức thì phải là tổ chức có tư cách pháp nhân;
  • Đối với cá nhân thì không bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Chủ sở hữu công ty cũng không được là đối tượng bị Nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
    • Cán bộ, công chức, viên chức.
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
    • Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên.
    • Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
    • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
a2. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp

Để thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam, bạn cần đăng ký một trong các ngành nghề liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (có hiệu lực từ 15/11/2025) thì tùy hoạt động giáo dục nghề nghiệp cụ thể mà bạn có thể tham khảo một số mã ngành dưới đây:

  • 8531: 85310   Đào tạo sơ cấp
  • 8532: 85320  Đào tạo trung cấp
  • 8533: 85330  Đào tạo cao đẳng
a3. Điều kiện về tên công ty giáo dục nghề nghiệp

Tên của công ty giáo dục nghề nghiệp có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.

Tên công ty giáo dục nghề nghiệp không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên cổng đăng ký doanh nghiệp, áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

Để đảm bảo đúng quy định của luật tên công ty phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng

Ví dụ: “Công ty Cổ phần Phát triển Giáo dục nghề nghiệp Anh Thư” , trong đó “Cổ phần” là loại hình doanh nghiệp, “Anh Thư” là tên riêng, “Phát triển Giáo dục nghề nghiệp ” là là thành tố thêm vào để khách hàng có thể nhận rõ lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.

Xem thêm: ĐẶT TÊN CÔNG THẾ NÀO CHO ĐÚNG LUẬT ?

a4. Điều kiện về trụ sở chính để thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp

Công ty giáo dục nghề nghiệp có trụ sở chính đặt tại Việt Nam cần có địa chỉ là địa điểm kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, hoặc đi thuê, đi mượn có giấy tờ đầy đủ.

Địa chỉ phải được xác định rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố/đường hoặc thôn/xóm/ấp, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố/thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Nếu trụ sở công ty giáo dục nghề nghiệp được đặt ở chung cư thì lưu ý chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn đối với những địa chỉ khác chỉ cần xác định địa chỉ rõ ràng và được sử dụng theo đúng pháp luật thì hoàn toàn có thể lựa chọn để đặt trụ sở chính của công ty giáo dục nghề nghiệp.

a5. Điều kiện về vốn điều lệ của công ty giáo dục nghề nghiệp 

Vốn điều lệ của công ty giáo dục nghề nghiệp không có quy định cụ thể, tùy thuộc vào quy mô công ty và ngành nghề kinh doanh.

Tuy nhiên, nếu công ty này thành lập các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, vốn pháp định tối thiểu phải đáp ứng các mức sau: trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 5 tỷ đồng, trường trung cấp là 50 tỷ đồng và trường cao đẳng là 100 tỷ đồng. 

Xem thêm: VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY

a6. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ Điều 3 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Nghị định 24/2022/NĐ-CP quy định điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:

Một là, Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.

Hai là, Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; trường trung cấp là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị; trường cao đẳng là 20.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 40.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị.

Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của trường trung cấp, trường cao đẳng vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2.”.

Ba là, vốn đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, cụ thể như sau:

  •  Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 tỷ đồng;
  •  Đối với trường trung cấp tối thiểu là 50 tỷ đồng;
  •  Đối với trường cao đẳng tối thiểu là 100 tỷ đồng.

Lưu ý đối với Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật ngoài các điều kiện trên thì phải đảm bảo thêm các điều kiện sau đây:

  •  Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, giáo trình, phương pháp và thời gian đào tạo phù hợp với người khuyết tật. Các công trình xây dựng phục vụ cho người khuyết tật học tập phải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  •  Có đội ngũ nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giảng dạy cho người khuyết tật.
a7. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào tạo

Thứ nhất: Đối với đào tạo trình độ sơ cấp

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp. Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học;
  • Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
  • Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề tổ chức đào tạo

Thứ hai: Đối với đào tạo trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng

Trường cao đẳng được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; trường trung cấp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp  khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Các ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trong danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành; phù hợp với cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của bộ, ngành, địa phương.
  • Trường hợp tên ngành, nghề đào tạo chưa có trong danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, trường trung cấp, trường cao đẳng phải trình bày luận cứ khoa học về ngành, nghề đào tạo mới; xây dựng bản mô tả ngành, nghề và phân tích công việc của ngành, nghề đó theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 24/2022/NĐ-CP.
công ty giáo dục nghề nghiệp
Điều kiện, quy trình thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp rất phức tạp – Nguồn: Luật Thái An
  •  Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo, cụ thể:

Có phòng học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của từng ngành, nghề. Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học.

Có đủ thiết bị đào tạo của từng ngành, nghề đào tạo đáp ứng theo danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chưa ban hành danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu của ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì phải bảo đảm đủ thiết bị đào tạo theo quy định trong chương trình đào tạo và tương ứng với quy mô đào tạo của ngành, nghề đăng ký hoạt động.

Có thư viện với các phần mềm và trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu, nghiên cứu tài liệu; có đủ nguồn thông tin tư liệu như sách, giáo trình, bài giảng của các mô đun, tín chỉ, học phần, môn học, các tài liệu liên quan đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập.

Có đủ phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ, bảo đảm đáp ứng cơ cấu tổ chức phòng, khoa, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 06 m2/người đối với đào tạo trình độ trung cấp và 08 m2/người đối với đào tạo trình độ cao đẳng.

Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên và học sinh, sinh viên.”

  •  Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng ngành, nghề đăng ký hoạt động được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  •  Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu ngành, nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo, trong đó:

Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25. Có số lượng giáo viên, giảng viên cơ hữu đảm bảo đảm nhận tối thiểu là 60% chương trình của mỗi ngành nghề đào tạo.

Giáo viên, giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy để thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp, ngoài đáp ứng các điều kiện để thành lập doanh nghiệp nói chung thì phải đáp ứng các điều kiện để được cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào tạo.

B. Thủ tục thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp theo quy định mới nhất

Bước 4: Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần phải tiếp tục hoàn thiện các thủ tục sau:

  • Công bố doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
  • Khắc con dấu của công ty.
  • Treo biển tại trụ sở công ty.
  • Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số tài khoản lên cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đăng ký chữ ký số điện tử – TOKEN và khai thuế ban đầu, thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
  • In và đặt in hóa đơn.
  • Kê khai và nộp thuế môn bài.
  • Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.

Bước 5: Thực hiện thủ tục xin giấy phép con:

Một là: Thủ tục, Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:

  •  Văn bản đề nghị thành lập của cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; văn bản đề nghị cho phép thành lập của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP.
  • Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội, trường cao đẳng tư thục phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính.
  •  Đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP.;
  •  Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
  •  Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất và thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định của pháp luật và các giấy tờ pháp lý liên quan còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ

Thẩm quyền:

  • Thẩm quyền cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 ngày 10 tháng 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
  • Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định thành lập trường cao đẳng công lập, cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục.

Trình tự, thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

B1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

  •  Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi hồ sơ nêu trên qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản này;
  •  Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng;
  •  Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn;
  •  Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức nêu trên kiểm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, gửi Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) để tổ chức thẩm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

B2. Thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

  •  Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
  •  Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 7 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng thẩm định;
  •  Hội đồng thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng do Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp làm Chủ tịch, các thành viên là đại diện các bộ, cơ quan: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường cao đẳng đặt trụ sở chính và đại diện một số đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  •  Hội đồng thẩm định hồ sơ thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội do người đứng đầu Vụ (Ban) tổ chức cán bộ hoặc cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội làm Chủ tịch, các thành viên là đại diện một số đơn vị có liên quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội;
  •  Hội đồng thẩm định hồ sơ thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh và cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên là đại diện một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan;
  •  Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
  •  Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định), trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, cơ quan, tổ chức quy định nêu trên có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

B3. Quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

  •  Trường hợp hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định, cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này trình người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP. Trường hợp không quyết định thành lập, không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
  •  Trường hợp hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện nhưng phải hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, cơ quan, tổ chức nêu trên trình người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP. Trường hợp không quyết định thành lập, không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

B4. Công khai và gửi quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

  •  Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công khai quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình;
  •  Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội gửi quyết định đến cơ quan chủ quản của trường cao đẳng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường cao đẳng đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu để theo dõi, quản lý;
  •  Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn, UBND cấp tỉnh gửi quyết định đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) để theo dõi, quản lý.”.

Hai là: Thủ tục, hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:

  •  Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 24/2022/NĐ-CP.
  •  Báo cáo đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 24/2022/NĐ-CP.
  •  Bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp

  •  Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng.
  •  Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp.

Trình tự, thủ tục đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Đối với trường cao đẳng

  •  Gửi hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 15 Nghị định 24/2022/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;
  •  Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 24/2022/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
  •  Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thực hiện công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình, cập nhật cơ sở dữ liệu về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và gửi giấy chứng nhận đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi trường cao đẳng tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp để theo dõi, quản lý.

Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp

  •  Gửi hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 15 Nghị định 24/2022/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 24/2022/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình, cập nhật cơ sở dữ liệu về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và gửi giấy chứng nhận đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp để theo dõi, quản lý.

2. Thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp vốn nước ngoài

a. Điều kiện thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp vốn nước ngoài

Theo WTO, FTAs

  • Chỉ cam kết trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo ngôn ngữ.
  • Phạm vi hoạt động: Giáo dục phổ thông, giáo dục bậc cao, giáo dục cho người lớn và dịch vụ giáo dục khác, bao gồm đào tạo ngoại ngữ.
  • Chương trình đào tạo phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.
  • Theo Biểu cam kết gia nhập WTO của Việt Nam đối với dịch vụ giáo dục (giáo tiểu học (CPC 921), giáo dục phổ thông (CPC 922), giáo dục bậc cao (CPC 923), giáo dục cho người lớn (CPC 924) và dịch vụ giáo dục khác, bao gồm đào tạo ngoại ngữ (CPC 929), tính đến thời điểm hiện tại, không có hạn chế nào về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

Như vậy, Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập trung tâm dạy nghề với 100% vốn đầu tư tại Việt Nam.

Theo AFAS

  • Chỉ cam kết trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo ngôn ngữ.
  • Phạm vi hoạt động: Giáo dục tiểu học, giáo dục phổ thông, giáo dục bậc cao, giáo dục cho người lớn và dịch vụ giáo dục khác, bao gồm đào tạo ngoại ngữ.
  • Chương trình đào tạo phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

Theo pháp luật Việt Nam: Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư thì dịch vụ giáo dục nói chung thuộc danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Bên cạnh đó,  theo Phụ lục IV Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện ban hành kèm Luật đầu tư 2020 thì hoạt động giáo dục nghề nghiệp là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó hoạt động lĩnh vực này cần đáp ứng điều kiện luật định.

Điều kiện thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 9 Nghị định 15/2019/NĐ-CP (bổ sung Nghị định 24/2022/NĐ-CP) như sau:

  •  Có đề án thành lập phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.
  •  Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư).
  •  Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000m2; trường trung cấp là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị; trường cao đẳng là 20.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 40.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị.

Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của trường trung cấp, trường cao đẳng vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2.

  •  Vốn đầu tư thành lập bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, cụ thể như sau:
    •  Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 (năm) tỷ đồng;
    •  Đối với trường trung cấp tối thiểu là 50 (năm mươi) tỷ đồng;
    •  Đối với trường cao đẳng tối thiểu là 100 (một trăm) tỷ đồng.
  •  Chương trình đào tạo:  Chương trình đào tạo dự kiến phải đáp ứng các yêu cầu:
    •  Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014;
    •  Không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng;
    •  Không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử;
    • Không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy chương trình đào tạo của Việt Nam; chương trình đào tạo của nước ngoài trong khuôn khổ các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định;

Các môn học bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam theo học các chương trình đào tạo của nước ngoài trong các trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Trường hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cho người khuyết tật phải bảo đảm các điều kiện theo quy định trên và thêm các điều kiện sau đây:

  •  Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, giáo trình, phương pháp và thời gian đào tạo phù hợp với người khuyết tật. Các công trình xây dựng phục vụ cho người khuyết tật học tập phải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  •  Có đội ngũ nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giảng dạy cho người khuyết tật.

b. Thủ tục thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp vốn nước ngoài

Nếu công ty giáo dục nghề nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện thủ tục như đối với công ty vốn Việt Nam.

Nếu công ty giáo dục nghề nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Bước 1: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Chi tiết có tại: XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty giáo dục nghề nghiệp vốn Việt Nam.

Bước 3: Xin giấy phép con

*** Xin cấp phép thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Theo Điều 12 Nghị định 15/2019/NĐ-CP (bổ sung Nghị định 24/2022/NĐ-CP),Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 01 bộ, bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư);
  • Đề án thành lập theo Mẫu 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ;
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định. Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê.
  • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP

Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, ngoài hồ sơ theo quy định trên, hồ sơ cần bổ sung gồm có:

  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh đề nghị thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh;
  • Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp vốn thành lập.

Thẩm quyền cấp phép thành lập:

  • Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng, phân hiệu của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Thẩm quyền cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Trình tự

  •  Tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu điện đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp và trường trung cấp;
  •  Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nêu rõ lý do;
  •  Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi hồ sơ đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định;
  •  Việc thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định và thông báo kết quả thẩm định;
  •  Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cho phép thành lập đã được hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 13 Nghị định này quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 1C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Thời hạn gửi quyết định cho phép thành lập

  •  Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp gửi quyết định về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đặt trụ sở của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài để theo dõi, quản lý và thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình về quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài;
  •  Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp để theo dõi, quản lý và thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình về quyết định cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài.

*** Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp:

Thủ tục, hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo Mục 1 và Mục 2 Chương III Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp: Tương tự như trường hợp thành lập công ty giáo dục nghề nghiệp vốn Việt Nam.

Thời hạn hoạt động của công ty giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không quá 50 năm, tính từ ngày quyết định cho phép thành lập.

II. Các loại thuế công ty giáo dục nghề nghiệp phải nộp

1. Thuế môn bài

Thuế môn bài là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm. Mức thuế này được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty. Cụ thể, nếu công ty kinh doanh rượu đăng ký vốn điều lệ vượt quá 10 tỷ đồng, mức thuế môn bài hàng năm sẽ là 3 triệu đồng. Ngược lại, đối với vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, mức thuế môn bài sẽ là 2 triệu đồng.

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đối với phương pháp khấu trừ thuế:

[Thuế GTGT] = [Thuế giá trị gia tăng đầu ra] – [Thuế giá trị gia tăng đầu vào]

Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra = Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ

Về thuế suất: Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế gồm: “13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.”

Theo đó, công ty giáo dục nghề nghiệp không phải đóng thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

3. Thuế thu nhập của doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp dụng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp.

Để xác định lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp cần trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định từ tổng doanh thu.

Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận dương, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu lợi nhuận âm, doanh nghiệp không cần phải nộp thuế này.

  • Lợi nhuận tính thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.

Công ty giáo dục nghề nghiệp có thể được hưởng ưu đãi khi thuộc Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:hoạt động Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp.

Ưu đãi gồm:  Áp dụng thuế suất 10% đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;

Bên cạnh đó, theo Điều 4, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 quy định các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội.

12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.

IV. Các ưu đãi công ty giáo dục nghề nghiệp được hưởng

1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty giáo dục nghề nghiệp có thể được hưởng các ưu đãi sau đây:

Công ty giáo dục nghề nghiệp có thể được hưởng ưu đãi khi thuộc Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:hoạt động Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định;…

Ưu đãi gồm:  Áp dụng thuế suất 10% đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;

Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với: Thu nhập của doanh nghiệp xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề (điểm r khoản 2 Điều 12 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp) tại Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:  Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;  Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các thu nhập sau:

6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội.

12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.

2. Ưu đãi thuế giá trị gia tăng

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế gồm: “13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.”

Theo đó, công ty giáo dục nghề nghiệp không phải đóng thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

Xem thêm: Mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo | Luật Thái An™

3. Các chính sách khác

Căn cứ tại Điều 26 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng chính sách sau đây:

  •  Được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được ưu đãi về tín dụng để đầu tư cơ sở vật chất hoặc nâng cao chất lượng đào tạo; ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật về thuế; miễn thuế đối với phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp để lại để đầu tư phát triển; miễn, giảm thuế theo quy định đối với lợi nhuận thu được từ sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ hoạt động đào tạo; ưu đãi về thuế đối với việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với hoạt động đào tạo, xuất bản giáo trình, tài liệu dạy học, sản xuất và cung ứng thiết bị đào tạo, nhập khẩu sách, báo, tài liệu, thiết bị đào tạo;
  •  Tham gia đấu thầu, nhận đặt hàng đào tạo của Nhà nước theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
  •  Vay vốn ưu đãi từ các chương trình, dự án trong nước và nước ngoài;
  •  Tham gia chương trình bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp trong nước và nước ngoài bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước;
  •  Hỗ trợ đầu tư bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận học sinh phổ thông dân tộc nội trú khi ra trường vào học nghề;
  •  Hỗ trợ phát triển đào tạo các ngành, nghề đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
  •  Các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định của pháp luật.

 Ủy ban nhân dân các cấp tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thực hiện các hoạt động đào tạo, phổ biến tiến bộ khoa học, kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.

Theo đó, công ty giáo dục nghề nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi nêu trên.

Xem thêm: Các ưu đãi đầu tư mới nhất theo Luật Đầu tư 2020

VI. Dịch vụ pháp lý cho công ty giáo dục nghề nghiệp của Luật Thái An

1. Đăng ký kinh doanh

Đây là bước đầu tiên để công ty giáo dục nghề nghiệp được pháp luật công nhận và bảo hộ.

Luật Thái An hỗ trợ soạn hồ sơ, nộp tại Sở Kế hoạch & Đầu tư, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng quy định.

Xêm thêm: DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

2. Xin giấy phép con

  • Tư vấn điều kiện để xin cấp phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, xin cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào tạo

  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp phép

  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền cấp phép

  • Tư vấn các thủ tục công khai thông tin và quy định pháp luật trong quá trình hoạt động.

Xem thêm: DỊCH VỤ XIN GIẤY PHÉP

3. Thay đổi đăng ký kinh doanh

Trong quá trình hoạt động, công ty có thể cần thay đổi: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, ngành nghề…

Luật Thái An hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi hoàn tất.

Đảm bảo việc thay đổi được cập nhật kịp thời, hợp pháp, tránh bị xử phạt hành chính.

Xêm thêm: DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

4. Tư vấn pháp luật thường xuyên

Công ty giáo dục nghề nghiệp thường xuyên đối mặt với rất nhiều vấn đề pháp lý. Luật Thái An cung cấp dịch vụ luật sư đồng hành, tư vấn thường xuyên theo tháng/quý/năm.

Giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn pháp lý, giảm rủi ro tranh chấp, tiết kiệm chi phí thuê luật sư riêng lẻ.

Xêm thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN

Kết luận:

Trong bối cảnh nhu cầu đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng tăng, các công ty giáo dục nghề nghiệp phải tuân thủ hệ thống pháp luật phức tạp và thường xuyên thay đổi. Luật Thái An cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện giúp doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp vận hành đúng pháp luật, tiết kiệm thời gian và tối ưu chi phí.

Đàm Thị Lộc
Đàm Thị Lộc