Công ty cho thuê lại lao động và các vấn đề pháp lý
Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng biến động, nhu cầu sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động ngày càng tăng. Đây là một loại hình kinh doanh đặc thù, do tính chất nhạy cảm liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, hoạt động này luôn được đặt trong khuôn khổ pháp lý chặt chẽ. Cùng tìm hiểu về điều kiện thủ tục thành lập cũng như chuyển nhượng, các loại thuế và ưu đãi, các vấn đề pháp lý quan trọng liên quan đến công ty cho thuê lại lao động qua bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An:
I. CÔNG TY CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG LÀ GÌ?
Theo định nghĩa tại Điều 52 Bộ luật Lao động 2019 thì cho thuê lại lao động và hoạt động cho thuê lại lao động được hiểu như sau:
Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động (sau đây gọi là doanh nghiệp cho thuê lại).
Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.
Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có bao gồm dịch vụ cho thuê lại lao động. Do đó cho thuê lại là một trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống ngành, nghề kinh tế Việt Nam, hoạt động cho thuê lại lao động được xếp vào nhóm các hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ.
Hoạt động cho thuê lại lao động thường được đăng ký theo mã ngành nghề cấp 4 với mã là: 7810, 7820, 7830
II. THÀNH LẬP CÔNG TY CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
1. Thành lập công ty cho thuê lại lao động vốn Việt Nam
a. Điều kiện thành lập công ty cho thuê lại lao động vốn Việt Nam
Căn cứ theo Điều 54 Bộ luật Lao động 2019 quy định về doanh nghiệp cho thuê lại lao động như sau:
“Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.”
Theo đó, việc thành lập công ty cho thuê lại lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:
a1. Điều kiện về chủ sở hữu
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn khi thành lập công ty cho thuê lại lao động mà điều kiện về chủ sở hữu công ty có thể có điều kiện khác nhau.
Hiện nay pháp luật đang quy định về 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh.
- Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần.
Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh thì chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân. Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần thì chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức đều được.
Điều kiện để chủ sở hữu công ty cho thuê lại lao động đối với cá nhân và tổ chức hiện nay đang được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020.
Theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự dân sự đầy đủ:
+ Đối với tổ chức thì phải là tổ chức có tư cách pháp nhân;
+ Đối với cá nhân thì không bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Chủ sở hữu công ty cũng không được là đối tượng bị Nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên.
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
a2. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký thành lập công ty cho thuê lại lao động
Hoạt động kinh doanh dịch vụ dạy nghề là một ngành nghề có điều kiện, do vậy khi thành lập công ty dịch vụ dạy nghề cần phải đáp ứng điều kiện về ngành nghề.
Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy phép cho thuê lại lao động, Quý khách phải thành lập công ty trong đó có mã ngành nghề (tham khảo) như sau:
| Mã ngành | Chi tiết tên ngành nghề |
| 7810
| Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm Chi tiết: Hoạt động dịch vụ việc làm (Điều 3 Nghị định số 52/2014/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm). |
| 7820 | Cung ứng lao động tạm thời |
| 7830
| Cung ứng và quản lý nguồn lao động Chi tiết: -Hoạt động cho thuê lại lao động (Điều 5 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động). |
a3. Điều kiện về tên công ty cho thuê lại lao động
Tên của công ty cho thuê lại lao động có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
Tên công ty không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên cổng đăng ký doanh nghiệp, áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Để đảm bảo đúng quy định của luật tên công ty phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Ví dụ: “CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG LAO ĐỘNG AN TÂM“.
Trong đó: “CỔ PHẦN” là loại hình doanh nghiệp, “AN TÂM” là tên riêng, “[CUNG ỨNG LAO ĐỘNG]” là thành tố thêm vào để khách hàng có thể nhận rõ lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.
a4. Điều kiện về trụ sở chính
Công ty cho thuê lại lao động có trụ sở chính đặt tại Việt Nam cần có địa chỉ là địa điểm kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, hoặc đi thuê, đi mượn có giấy tờ đầy đủ.
Địa chỉ phải được xác định rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố/đường hoặc thôn/xóm/ấp, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố/thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Nếu trụ sở công ty được đặt ở chung cư thì lưu ý chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn đối với những địa chỉ khác chỉ cần xác định địa chỉ rõ ràng và được sử dụng theo đúng pháp luật thì hoàn toàn có thể lựa chọn để đặt trụ sở chính của công ty cho thuê lại lao động.
a5. Điều kiện về vốn công ty cho thuê lại lao động
Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động không thuộc trường hợp luật yêu cần vốn pháp định, vậy công ty cho thuê lại lao động có thể tự do lựa chọn mức vốn điều lệ để thành lập công ty, do luật không có quy định về mức vốn tối thiểu.
Mức vốn điều lệ đăng ký nên phù hợp và tương ứng với thực tế của công ty để có thể thuận tiện hơn trong việc kinh doanh, vì nếu đăng ký quá thấp thì dù luật không cấm nhưng công ty cũng có thể gặp khó khăn khi đi giao dịch, làm việc với đối tác kinh doanh, ngân hàng, cơ quan thuế vì có thể sẽ không được tin tưởng, không muốn giao dịch, hợp tác.
Ngoài ra, pháp luật cũng không có quy định mức vốn tối đa để thành lập công ty cho thuê lại lao động vậy nên các doanh nghiệp có thể thoải mái đăng ký vốn điều lệ dựa trên tiềm lực kinh tế của công ty.

a6. Điều kiện về giấy phép cho thuê lại lao động
Căn cứ theo quy định tại Luật Đầu tư 2020 thì cho thuê lại lao động là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp được cấp giấy phép phải đảm bảo các quy định theo Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sau đây:
(1) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:
- Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
- Không có án tích.
- Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
(2) Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 02 tỷ đồng.
a7. Các trường hợp không được cấp phép
Doanh nghiệp không được cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:
- Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
- Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động.
- Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì một trong những lý do sau đây trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động:
+ Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;
+ Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
+ Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả.
- Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luạt của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả.
(Theo khoản 5 Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
b. Thủ tục thành lập công ty cho thuê lại lao động
Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về loại hình doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Như vậy, có thể thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực này dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Thủ tục thành lập công ty cho thuê lại lao động được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các bước là:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Bước 4: Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cho thuê lại lao động cần phải tiếp tục hoàn thiện các thủ tục sau:
- Công bố doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- Khắc con dấu của công ty.
- Treo biển tại trụ sở công ty.
- Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số tài khoản lên cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký chữ ký số điện tử – TOKEN và khai thuế ban đầu, thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
- In và đặt in hóa đơn.
- Kê khai và nộp thuế môn bài.
- Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Chi tiết về các bước trên có tại bài viết CHI TIẾT THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Bước 5: Ký quỹ ngân hàng
Tại Điều 15 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về việc ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ như sau:
“Điều 15. Ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ
1. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ).
2. Tiền ký quỹ được sử dụng vào mục đích thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại.”
Theo đó, để được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thì phải thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Sau khi đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp phải mở tài khoản ngân hàng tại ngân hàng thương mại. Sau đó, công ty thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính.
Ngân hàng có trách nhiệm xác nhận tiền ký quỹ kinh doanh hoạt động cho doanh nghiệp.
Bước 6: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép cho thuê lại lao động
Sau khi đăng ký thành lập mới doanh nghiệp xong, doanh nghiệp gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.
2.Thành lập công ty cho thuê lại lao động vốn nước ngoài
a. Điều kiện thành lập công ty cho thuê lại lao động vốn nước ngoài
Theo Biểu cam kết WTO, dịch vụ cho thuê lại lao động chưa được Việt Nam cam kết mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên về phía pháp luật Việt Nam, cụ thể là theo liệt kê tại Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP, dịch vụ cho thuê lại lao động không thuộc trường hợp hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ không có quy định hạn chế tiếp cận thị trường thì nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.
Hiện nay, Bộ luật lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã có quy định về các điều kiện tiến hành dịch vụ cho thuê lại lao động. Đồng thời, hiện nay cũng có nhiều Nhà đầu tư nước ngoài được kinh doanh dịch vụ này tại Việt Nam, có thể kể đến: Adecco VietNam, ManpowerGroup VietNam, HR2B
Như vậy, kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động thì hiện không có hạn chế với nhà đầu tư nước ngoài, theo đó nhà đầu tư nước ngoài (công ty có vốn nước ngoài thuộc các trường hợp tại Điều 23 Luật Đầu tư 2020) vẫn có thể kinh doanh dịch vụ này và đảm bảo các điều kiện về đầu tư như đối với các hoạt động kinh doanh thông thường khác.
Ngoài ra, kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục như đối với công ty cho thuê lại lao động vốn Việt Nam.
b. Thủ tục thành lập công ty cho thuê lại lao động vốn nước ngoài
Nếu công ty cho thuê lại lao động có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện thủ tục như đối với công ty vốn Việt Nam.
Nếu công ty cho thuê lại lao động có nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
Bước 1: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Chi tiết có tại: THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty cho thuê lại lao động vốn Việt Nam.
Bước 3: Xin giấy phép con
Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty cho thuê lại lao động vốn Việt Nam.
III. CÁC LOẠI THUẾ CÔNG TY CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG PHẢI NỘP
Sau khi hoàn tất quy trình đăng ký và nhận giấy phép hoạt động, công ty cho thuê lại lao động cần chú trọng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các loại thuế này bao gồm:
1. Phí môn bài đối với công ty cho thuê lại lao động
Thuế môn bài là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm.
Mức thuế này được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty:
- nếu vốn điều lệ từ trên 10 tỷ đồng, phí môn bài là 3 triệu đồng/năm
- nếu vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, phí môn bài là 2 triệu đồng.
2. Thuế GTGT đối với công ty cho thuê lại lao động
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đối với phương pháp khấu trừ thuế:
[Thuế GTGT] = [Thuế giá trị gia tăng đầu ra] – [Thuế giá trị gia tăng đầu vào]
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra = Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
Theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định: “3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số”.
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% sẽ áp dụng cho công ty cho thuê lại lao động.
Tuy nhiên tại Nghị định số 180/2024/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) năm 2025 theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024, Quốc hội đã quyết định tiếp tục giảm 2% thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đã được quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15, bao gồm dịch vụ cho thuê lại lao động. Chính sách giảm thuế từ 10% xuống 8% sẽ được áp dụng từ ngày 1/1/2025 đến hết ngày 30/6/2025, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và thúc đẩy tiêu dùng.
Công ty phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tháng hoặc quý tùy doanh thu.
Thuế GTGT đầu ra được tính trên phí dịch vụ cho thuê lại lao động mà công ty thu của doanh nghiệp thuê lại (không tính phần tiền lương trả hộ người lao động).
3. Thuế thu nhập doanh nhiệp đối với công ty cho thuê lại lao động
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp dụng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp. Hiện nay, mức thuế TNDN được quy định là 20% trên lợi nhuận trước thuế. Để xác định lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp cần trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định từ tổng doanh thu.
Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận dương, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu lợi nhuận âm, doanh nghiệp không cần phải nộp thuế này.
Lợi nhuận tính thuế = Doanh thu chịu thuế – Chi phí hợp lý hợp lệ – Các khoản lỗ được kết chuyển.
Doanh nghiệp cần hạch toán rõ ràng phần chi phí nhân công (trả cho người lao động) và phần phí dịch vụ (thu của khách hàng) để tránh nhầm lẫn.
IV. CÁC ƯU ĐÃI CÔNG TY CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HƯỞNG
Hiện nay, công ty cho thuê lại lao động ở Việt Nam được coi là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước. Do đặc thù ngành nghề này thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện, nên không có nhiều ưu đãi đặc thù riêng. Tuy nhiên, công ty vẫn được hưởng các ưu đãi chung dành cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Cụ thể:
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế suất phổ thông hiện nay là 20%.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động không nằm trong danh mục ngành nghề được ưu đãi thuế suất 10% hoặc 17% theo Luật Thuế TNDN.
Tuy nhiên, nếu công ty đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; hoặc thực hiện dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư (như giáo dục, đào tạo nghề, công nghệ cao)…thì có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% hoặc 17% trong một thời gian nhất định.
2. Ưu đãi về miễn, giảm thuế
Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư có thể được:
- Miễn thuế TNDN 2 năm đầu kể từ khi có lãi.
- Giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo (nếu thuộc lĩnh vực/địa bàn ưu đãi).
Nếu chỉ thành lập tại các thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng…) và không thuộc ngành nghề khuyến khích, thì thường không có ưu đãi riêng.
3. Ưu đãi về hỗ trợ từ Nhà nước
Ngoài ưu đãi thuế, doanh nghiệp cho thuê lại lao động còn có thể hưởng một số hỗ trợ:
- Hỗ trợ tuyển dụng và đào tạo lao động thông qua Trung tâm dịch vụ việc làm, Sở Nội vụ
- Tiếp cận các chương trình vay vốn ưu đãi (nếu có dự án đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao động).
- Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.
V. CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG TY CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Căn cứ theo Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động như sau:
- Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.
- Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
- Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
- Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
- Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
VI. CHUYỂN NHƯỢNG CÔNG TY CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
1. Chuyển nhượng công ty cho thuê lại lao động cho người Việt Nam
Thủ tục nội bộ trong công ty:
- Họp hội đồng thành viên (công ty TNHH) hoặc đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) để thông qua việc chuyển nhượng.
- Lập hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần, biên bản thanh lý.
Thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước:
Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên) hoặc thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
- Quyết định về việc thay đổi của công ty;
- Biên bản họp về việc thay đổi công ty (Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên);
- Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông mới.
- Điều lệ
Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận người Việt Nam là chủ sở hữu.
Thủ tục cập nhật giấy phép con
Trường hợp việc chuyển nhượng doanh nghiệp dẫn đến thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) thì cần thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép cho thuê lại lao động.
Xem thêm:
Chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào ?
2. Chuyển nhượng công ty cho thuê lại lao động cho người nước ngoài
Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty cho thuê lại lao động
Vì cho thuê lại là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, nên nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Sau khi đã có chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc mua phần vốn góp/cổ phần, công ty chuyển nhượng mới có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo.
Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty cho thuê lại lao động Việt Nam
Trường hợp chuyển công ty cho người nước ngoài, Công ty Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư thực hiện chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.
Xem thêm: THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Bước 4: Thủ tục cập nhật giấy phép con
Thủ tục cập nhật giấy phép cho thuê lại lao động cũng tương tự như trường hợp chuyển nhượng công ty cho thuê lại lao động cho người Việt Nam.
VII. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHO CÔNG TY CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG CỦA LUẬT THÁI AN
1. Đăng ký kinh doanh
Đây là bước đầu tiên để công ty cho thuê lại lao động được pháp luật công nhận và bảo hộ. Luật Thái An sẽ giúp khách hàng:
Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp (TNHH, cổ phần…).
Kiểm tra và hướng dẫn chuẩn bị vốn pháp định (tối thiểu 2 tỷ đồng).
Tư vấn về tên doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh phù hợp.
Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nộp tại Sở KH&ĐT, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng quy định.
Xêm thêm: DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
2. Xin giấy phép con
Tư vấn điều kiện được cấp phép: ký quỹ, kinh nghiệm của người đứng đầu, ngành nghề được phép.
Soạn thảo và nộp hồ sơ xin Giấy phép cho thuê lại lao động tại Bộ LĐTB&XH.
Làm việc với cơ quan quản lý để bổ sung, giải trình khi cần thiết.
Nhận và bàn giao Giấy phép hợp lệ cho doanh nghiệp.
Xem thêm: DỊCH VỤ XIN GIẤY PHÉP
3. Thay đổi đăng ký kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, công ty có thể cần thay đổi: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, ngành nghề…
Luật Thái An hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi hoàn tất.
Đảm bảo việc thay đổi được cập nhật kịp thời, hợp pháp, tránh bị xử phạt hành chính.
Xem thêm: DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
4. Tư vấn pháp luật thường xuyên
Công ty cho thuê lại lao động thường xuyên đối mặt với vấn đề khiếu nại, tranh chấp lao động cũng như các vấn đề liên quan đến hoạt động được cấp phép. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hành:
Tư vấn pháp luật lao động, hợp đồng cho thuê lại lao động, thuế, bảo hiểm.
Soạn thảo, rà soát hợp đồng; hướng dẫn xử lý tranh chấp lao động.
Nhắc nhở báo cáo định kỳ, cảnh báo rủi ro pháp lý.
Đại diện làm việc với cơ quan quản lý và tham gia giải quyết tranh chấp khi cần.
Luật Thái An cung cấp dịch vụ luật sư đồng hành, tư vấn thường xuyên theo tháng/quý/năm.
Giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn pháp lý, giảm rủi ro tranh chấp, tiết kiệm chi phí thuê luật sư riêng lẻ.
Xêm thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN
- Vụ án ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con - 04/06/2024
- LY HÔN VỚI CHỒNG ĐANG ĐI TÙ: THÀNH CÔNG BẤT CHẤP MỌI KHÓ KHĂN! - 04/06/2024
- Luật sư giúp khách hàng trong tranh chấp với Thẩm mỹ viện - 25/01/2024
