Thi công xây dựng công trình là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật, áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp không phân biệt loại hình (công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân …) hay quốc tịch (Việt Nam hay nước ngoài). Các nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh thi công xây dựng công trình cần thực hiện thủ tục qua hai bước:

  • Đăng ký thành lập doanh nghiệp để thành lập công ty
  • Xin cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thi công xây dựng công trình

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đúc kết từ rất nhiều vụ việc đăng ký kinh doanh cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về điều kiện kinh doanh thi công xây dựng công trình với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý quy định điều kiện kinh doanh thi công xây dựng công trình

Cơ sở pháp lý quy định điều kiện kinh doanh thi công xây dựng công trình là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Luật Xây dựng năm 2014;
  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.

2. Điều kiện kinh doanh thi công xây dựng công trình – điều kiện đối với tổ chức thi công xây dựng công trình

Tổ chức thi công xây dựng công trình phải có Chứng chỉ năng lực hạng I, hạng II hoặc hạng III, cụ thể như sau:

a)     Chứng chỉ hạng I:

  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải có ít nhất 3 người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng I.
  • Những người phụ trách thi công phải có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và có thời gian hành nghề từ 3 năm trở lên đối với trình độ đại học, từ 5 năm trở lên đối với trình độ cao đẳng nghề;
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải ó ít nhất 15 người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải có ít nhất 30 công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải có khả năng huy động đủ số lượng máy móc thiết bị đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng;
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình đã thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loại.

b)     Chứng chỉ hạng II:

  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải có ít nhất 2 người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng II.
  • Những người phụ trách thi công phải có trình độ cao đẳng, trung cấp nghề phù hợp với công việc đảm nhận và có thời gian hành nghề từ 3 năm trở.
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải ó ít nhất 10 người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải có ít nhất 20 công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải có khả năng huy động đủ số lượng máy móc thiết bị đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng;
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình đã thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại.

c)     Chứng chỉ hạng III:

  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải có ít nhất 1 người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng III.
  • Những người phụ trách thi công phải có trình độ nghề phù hợp với công việc đảm nhận.
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải ó ít nhất 5 người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải có ít nhất 5 công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình phải có khả năng huy động đủ số lượng máy móc thiết bị đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng;
  • Tổ chức thi công xây dựng công trình đã thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại.

Tổ chức thi công xây dựng có chứng chỉ hạng I được thi công xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại, hạng II – được thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại, hạng III – được thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.

3. Điều kiện kinh doanh thi công xây dựng công trình – điều kiện đối với chỉ huy trường công trình

Chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

Chỉ huy trưởng công trường hạng I phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng I
  • đã có kinh nghiệm làm chỉ huy trưởng ít nhất 1 công trình cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại;

Chỉ huy trưởng công trường hạng II phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng II
  • đã có kinh nghiệm làm chỉ huy trưởng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại;

Chỉ huy trưởng công trường hạng III phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng III
  • đã có kinh nghiệm làm chỉ huy trưởng ít nhất 1 công trình cấp III hoặc 2 công trình cấp IV cùng loại;

Cá nhân thỏa mãn các điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trình được phép hoạt động tương ứng với hạng như sau:

  • Hạng I: Được làm chỉ huy trưởng công trường mọi cấp công trình cùng loại;
  • Hạng II: Được làm chỉ huy trưởng công trường trong đó có công trình cấp II cùng loại trở xuống;
  • Hạng III: Được làm chỉ huy trưởng công trường trong đó có công trình cấp III, cấp IV cùng loại.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về điều kiện kinh doanh thi công xây dựng công trình. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan, do vậy bạn nên gọi điện tới Tổng đài tư vấn pháp lý doanh nghiệp của Luật Thái An để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các vấn đề đầu tư kinh doanh.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725