Nhượng quyền thương mại đã trở nên rất phổ biến tại Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam nhận nhượng quyền thương mại từ các công ty nước ngoài và cả từ các công ty Việt Nam khác. Khi đó họ rất cần hợp đồng nhượng quyền thương mại hợp pháp, kín kẽ để bảo vệ tốt nhất quyền và nghĩa vụ hợp pháp. Điều này đặc biệt quan trọng khi tranh chấp nhượng quyền thương mại cũng không hiếm gặp.

Trong bài viết dưới đây của Luật Thái An đề cập về dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại với nhiều ưu điểm chất lượng dịch vụ tốt, thời hạn hoàn thành nhanh chóng và mức chi phí rất hợp lý.


1. Căn cứ pháp lý khi tư vấn soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại

Việc soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại cần dựa vào các văn bản pháp luật sau:

  • Thông tư 04/2016/TT-BCT sửa đổi một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượụ, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực
  • Thông tư 09/2006/TT-BTM hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại do Bộ thương mại ban hành
  • Nghị định 120/2011/NĐ-CP sửa đổi thủ tục hành chính tại Nghị định hướng dẫn Luật Thương mại

2. Hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì?

Theo Điều 284 Luật Thương mại 2005 quy định nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

  • Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền.
  • Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Hợp đồng nhượng quyền thương mại cũng giống như các loại hợp đồng thông thường khác, là sự thỏa thuận của các bên trong quan hệ nhượng quyền thương mại làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động nhượng quyền và cũng chính là căn cứ cơ sở để giải quyết tranh chấp có thể sẽ phát sinh giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Những lợi ích của nhận nhượng quyền thương mại là gì ?

3. Đặc điểm của hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì?

Có 7 lưu ý quan trọng về hợp đồng nhượng quyền thương mại, chúng tôi sẽ trình bầy sau đây:

a. Về hình thức của hợp đồng nhượng quyền thương mại

Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được thành lập văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương (Điều 285 Luật Thương mại 2005).

b. Về ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại

Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập bằng Tiếng Việt. Trường hợp nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp này, hợp đồng cũng cần quy định ngôn ngữ giải thích hợp đồng, làm cơ sở để giải quyết tranh chấp nhượng quyền thương mại (Điều 12 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP).

c. Về chủ thể của hợp đồng nhượng quyền thương mại

Trong quan hệ nhượng quyền thương mại tồn tại hai chủ thể, đó là bên nhượng quyền và bên nhận quyền. Do nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại đặc thù nên hầu hết các nước đều quy định chủ thể của quan hệ nhượng quyền phải là thương nhân, tồn tại hợp pháp, có thẩm quyền kinh doanh và có quyền hoạt động thương mại phù hợp với đối tượng được nhượng quyền.

Đối với Việt Nam, pháp luật thương mại cũng đã ghi nhận các đối tượng có thể trở thành một quan hệ nhượng quyền thương mại, bao gồm: Bên nhượng quyền, bên nhận quyền, bên nhượng quyền thứ cấp, bên nhận quyền sơ cấp và bên nhận quyền thứ cấp (Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP).

Các nội dung cơ bản của Hợp đồng nhượng quyền thương mại
Các nội dung cơ bản của Hợp đồng nhượng quyền thương mại – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể thực hiện dưới nhiều hình thức. Ở hình thức cơ bản nhất, tồn tại các bên nhượng quyền và bên nhận quyền. Tuy nhiên, ở hình thức phức tạp hơn, các bên nhận quyền sơ cấp được thực hiện việc nhượng lại quyền thương mại cho các bên nhận quyền thứ cấp và trở thành bên nhượng quyền thứ cấp.

Điều kiện đối với bên nhượng quyền:

Các chủ thể ký kết hợp đồng nhượng quyền phải đáp ứng điều kiện về chủ thể hợp đồng nhằm hạn chế các tranh chấp nhượng quyền thương mại phát sinh. Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây (Theo Điều 8 Nghị định 08/2018/NĐ-CP):

“Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm”.

Điều kiện đối với bên nhận quyền:

Trước đây, theo quy định của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP thì Thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại. Tuy nhiên hiện nay, theo quy định tại Điều 9 Nghị định 08/2018/NĐ-CP thì đã “Bãi bỏ Điều 6 … Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại.”

Vậy nên, chủ thể đáp ứng điều kiện đối với bên nhượng quyền và bên nhận quyền thương mại đã được mở rộng hơn nhiều so với trước đây.

===>>> Xem thêm:Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

d. Về đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại

Dù Nghị định 08/2018/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định về điều kiện đối với Hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại tại Điều 7 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP, tuy nhiên hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại là hàng hoá, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh.

===>>> Xem thêm:Điều kiện đối với đối tượng của hợp đồng

đ. Về các loại hợp đồng nhượng quyền thương mại

Hợp đồng phát triển quyền thương mại (Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP).

Hợp đồng thương mại thứ cấp (Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP).

e. Nhượng quyền lại cho bên thứ ba:

Bên nhận quyền có quyền nhượng quyền lại cho bên thứ ba (gọi là bên nhận lại quyền) nếu được sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

Bên nhận lại quyền có các quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền như trên.

===>>> Xem thêm: Quy định về chuyển nhượng hợp đồng

f. Đăng ký nhượng quyền thương mại:

  • Trước khi nhượng quyền thương mại, bên dự kiến nhượng quyền phải đăng ký với Bộ Thương mại.
  • Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại và trình tự, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại.

Cần lưu ý về các trường hợp sau không phải đăng ký nhượng quyền (căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP) như: Nhượng quyền trong nước; Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.

Đối với các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền thì phải thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương.

4. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng nhượng quyền thương mại

Trong trường hợp các bên lựa chọn áp dụng luật Việt Nam, hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nội dung của quyền thương mại.

Ghi nhận nội dụng về việc bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

  • Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền.
  • Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh

b) Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền.

Quyền của bên nhượng quyền:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các quyền sau đây:

  • Nhận tiền nhượng quyền;
  • Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;
  • Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

Nghĩa vụ của bên nhượng quyền:

  • Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;
  • Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền;
  • Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;
  • Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
  • Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

c) Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền.

Quyền của bên nhận quyền:

  • Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan;
  • Yêu cầu thương nhân nhượng quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống.

Nghĩa vụ của bên nhận quyền:

  • Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh;
  • Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;
  • Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;
  • Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng;
  • Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;
  • Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

d) Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán:

Theo thỏa thuận của các bên.

===>>> Xem thêm: Các phương thức thanh toán trong hợp đồng

e) Quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng của hợp đồng

===>>> Xem thêm: Quyền SHTT đối với đối tượng của hợp đồng

f) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng:

Theo thỏa thuận của các bên

g) Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp nhượng quyền thương mại.

===>>> Xem thêm:Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại

5. Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại

Luật Thái An đưa ra mẫu hợp đồng, bạn có thể tham khảo bài viết này:

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại

Xin lưu ý là cần hỏi ý kiến luật sư trước khi sử dụng mẫu. Việc soạn hợp đồng cho bên nhượng quyền hay bên nhận nhượng quyền sẽ ảnh hưởng lớn tới cách xây dựng giao dịch và các điều khoản hợp đồng.

HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thức, kỹ năng, mà còn kinh nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng. Vậy nên, việc sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn, hỗ trợ soạn thảo là vô cùng cần thiết.

6. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại, các loại hợp đồng chuyển nhượng khác tại Công ty Luật Thái An

Chúng tôi chuyên soạn thảo các loại hợp đồng, trong đó có rất nhiều loại hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng chuyển nhượng như sau:

a. Các loại hợp đồng nhượng quyền thương mại hoặc chuyển nhượng mà chúng tôi soạn thảo

Thứ nhất, các loại Hợp đồng nhượng quyền thương mại:

  • Hợp đồng nhượng quyền đơn lẻ
  • Hợp đồng tái nhượng quyền
  •  Hợp đồng nhượng quyền khu vực
  • Hợp đồng nhượng quyền kèm phân phối:
  • Hợp đồng nhượng quyền không kèm phân phối:
  • Hợp đồng nhượng quyền kinh doanh nước giải khát như trà sữa, trà chanh, cà phê…
  • Hợp đồng nhượng quyền kinh doanh quán ăn, cửa hàng thực phẩm
  • Và nhiều hợp đồng nhượng quyền kinh doanh trong các lĩnh vực khác…

Thứ hai, các loại Hợp đồng chuyển nhượng các đối tượng khác nhau:

  • hợp đồng chuyển nhượng đất đai
  • hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng vốn góp
  • hợp đồng chuyển nhượng cửa hàng, hợp đồng chuyển nhượng spa
  • hợp đồng chuyển nhượng dự án
  • hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu
  • hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, hợp đồng nhượng quyền thương hiệu
  • hợp đồng chuyển nhượng bản quyền
  • hợp đồng chuyển nhượng quyền đòi nợ, hợp đồng chuyển nhượng quyền góp vốn, hợp đồng chuyển nhượng quyền mua cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng quyền mua chung cư
  • hợp đồng chuyển nhượng quyền phát triển dự án
  • …….

b. Giá dịch vụ soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại

Bạn vui lòng tham khảo bảng giá dịch vụ tại:

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

c. Quy trình cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại

Bạn vui lòng tham khảo quy trình cung cấp dịch vụ tại:

QUY TRÌNH DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

d. Thời gian cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại

Thời gian soạn thảo hợp đồng là 3 – 5 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin.


Lựa chọn sử dụng Dịch vụ tư vấn hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh, luôn sinh lời so với chi phí phải xử lý tranh chấp nhượng quyền thương mại.

Nếu cần một bản Hợp đồng nhượng quyền thương mại thật chặt chẽ, bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của bạn thì đừng ngần ngại liên hệ với Công ty luật Thái An. 

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý hợp đồng và Dịch vụ giải quyết tranh chấp hợp đồng.


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói