Hợp tác xã hiện vẫn là một thành phần quan trọng trong nền kinh tế. Dù đóng góp của bộ phần này vào GDP không quá cao nhưng hợp tác xã đã và đang tạo nhiều việc làm cho người lao động đặc biệt ở khu vực nông thôn. Hợp tác xã hoạt động như thế nào ? Quyền của thành viên hợp tác xã được thể hiện và phát huy như thế nào thông qua Đại hội thành viên hợp tác xã ? Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về vấn đề đại hội thành viên hợp tác xã.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề đại hội thành viên hợp tác xã

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề đại hội thành viên hợp tác xã là các văn bản pháp luật như sau:

  • Luật Hợp tác xã năm 2012
  • Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/ 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
  • Nghị định 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều của Luật hợp tác xã
  • Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP

2. Thế nào là Đại hội thành viên hợp tác xã?

Căn cứ quy định tại Điều 30 Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định như sau:

Đại hội thành viên hợp tác xã có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Đại hội thành viên hợp tác xã gồm đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên bất thường.

Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu (sau đây gọi chung là đại hội thành viên).

3. Điều kiện triệu tập Đại hội thành viên hợp tác xã

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có 100 thành viên, hợp tác xã thành viên trở lên có thể tổ chức đại hội đại biểu thành viên. Về tiêu chuẩn đại biểu và trình tự, thủ tục bầu đại biểu tham dự đại hội đại biểu thành viên được quy định tại Điều lệ Hợp tác xã.

Số lượng đại biểu tham dự đại hội đại biểu thành viên do điều lệ quy định nhưng phải bảo đảm:

  • Không được ít hơn 30% tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có từ trên 100 đến 300 thành viên, hợp tác xã thành viên;
  • Không được ít hơn 20% tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có từ trên 300 đến 1000 thành viên, hợp tác xã thành viên;
  • Không được ít hơn 200 đại biểu đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trên 1000 thành viên, hợp tác xã thành viên.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật Hợp tác xã năm 2012 thì:

“Đại biểu tham dự đại hội đại biểu thành viên phải thể hiện được ý kiến, nguyện vọng và có trách nhiệm thông tin về kết quả đại hội cho tất cả thành viên, hợp tác xã thành viên mà mình đại diện.”

đại hội thành viên hợp tác xã
5 vấn đề pháp lý cơ bản về đại hội thành viên hợp tác xã – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

4. Triệu tập đại hội thành viên hợp tác xã

Điều kiện và thủ tục triệu tập là khác nhau giữa đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên bất thường, cụ thể như sau:

a. Triệu tập đại hội thành viên thường niên

Đại hội thành viên thường niên phải được họp trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính do hội đồng quản trị triệu tập.

b. Triệu tập đại hội thành viên bất thường

Đại hội thành viên bất thường phải được triệu tập bởi một trong các thành phần sau đây:

  • hội đồng quản trị
  • ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên
  • thành viên đại diện của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên triệu tập

Thông thường thì Hội đồng quản trị có thể triệu tập đại hội thành viên bất thường để giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của hội đồng quản trị. Ngoài ra, Hội đồng quản trị triệu tập họp bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị không tổ chức được cuộc họp định kỳ sau hai lần triệu tập.

Ngoài ra, Hội đồng quản trị có nghĩa vụ triệu tập họp đại hội thành viên bất thường theo đề nghị của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, theo đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên, trong vòng 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu.

Trường hợp quá thời hạn 15 ngày nêu trên mà hội đồng quản trị không triệu tập đại hội thành viên bất thường hoặc quá 03 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà hội đồng quản trị không triệu tập đại hội thường niên thì ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên có quyền triệu tập đại hội thành viên.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên có quyền triệu tập mà không triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền triệu tập đại hội.

c. Điều kiện tiến hành đại hội thành viên

Đại hội thành viên được tiến hành khi có ít nhất 75% tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự; trường hợp không đủ số lượng thành viên thì phải hoãn đại hội thành viên.

Trường hợp cuộc hợp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có ít nhất 50% tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự.

Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp của đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên tham dự.

5. Quyền hạn và nhiệm vụ của đại hội thành viên

Quyền hạn và nhiệm vụ của đại hội thành viên hợp tác xã được quy định tại Điều 32 Luật Hợp tác xã năm 2012 như sau:

Đại hội thành viên quyết định các nội dung sau đây:

  • Thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong năm; báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

  • Phê duyệt báo cáo tài chính, kết quả kiểm toán nội bộ;

  • Phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; lập, tỷ lệ trích các quỹ; phương án tiền lương và các khoản thu nhập cho người lao động đối với hợp tác xã tạo việc làm;

  • Phương án sản xuất, kinh doanh;

  • Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất;

  • Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên doanh, liên kết; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; tham gia liên hiệp hợp tác xã, tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  • Tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu; thẩm quyền quyết định và phương thức huy động vốn;

  • Xác định giá trị tài sản và tài sản không chia;

  • Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  • Việc thành viên hội đồng quản trị đồng thời là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc thuê giám đốc (tổng giám đốc);

  • Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tăng, giảm số lượng thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát;

  • Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản cố định;

  • Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  • Sửa đổi, bổ sung điều lệ;

  • Mức thù lao, tiền thưởng của thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tiền công, tiền lương và tiền thưởng của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định của điều lệ;

  • Chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này;

  • Những nội dung khác do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên đề nghị.”:

  • Các vấn đề khác liên quan đến đại hội thành viên”

Như vậy là Hội đồng thành viên quyết định những vấn đề lớn mang tính chiến lược trong khi Hội đồng quản trị hợp tác xã chỉ có thẩm quyền giải quyết những vấn đề mang tính chất thường quy để vận hành hợp tác xã trong điều kiện bình thường.

Trên đây là phần tư vấn về đại hội thành viên hợp tác xã. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật  – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
  Đối tác pháp lý tin cậy

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói