Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dày hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề đại hội thành viên hợp tác xã.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh về vấn đề tài sản không chia của hợp tác xã là các văn bản pháp luật như sau:

  • Luật Hợp tác xã năm 2012
  • Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/ 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
  • Nghị định 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều của Luật hợp tác xã
  • Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 193/2013/NĐ-CP

2. Đại hội thành viên hợp tác xã là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 30 Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định như sau:

  • Đại hội thành viên hợp tác xã có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Đại hội thành viên hợp tác xã gồm đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên bất thường.
  • Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu (sau đây gọi chung là đại hội thành viên).
  • Điều kiện tổ chức đại hội đại biểu thành viên: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có 100 thành viên, hợp tác xã thành viên trở lên có thể tổ chức đại hội đại biểu thành viên. Về tiêu chuẩn đại biểu và trình tự, thủ tục bầu đại biểu tham dự đại hội đại biểu thành viên được quy định tại Điều lệ Hợp tác xã.
  • Số lượng đại biểu tham dự đại hội đại biểu thành viên do điều lệ quy định nhưng phải bảo đảm số lượng tối thiểu tùy thuộc vào quy mô hợp tác xã, cụ thể là:
    • Đối với HTX có từ 100 đến 300 thành viên thì số thành viên tham gia họp Đại hội không được ít hơn 30% tổng số thành viên;
    • Đối với HTX có từ 300 đến 1000 thành viên thì số thành viên tham gia họp Đại hội không được ít hơn 20% tổng số thành viên;
    • Đối với HTX có từ 1000 thành viên thì số thành viên tham gia họp Đại hội không được ít hơn 200 người;

Theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật Hợp tác xã năm 2012 thì

“Đại biểu tham dự đại hội đại biểu thành viên phải thể hiện được ý kiến, nguyện vọng và có trách nhiệm thông tin về kết quả đại hội cho tất cả thành viên, hợp tác xã thành viên mà mình đại diện.”

3. Triệu tập đại hội thành viên hợp tác xã

a. Triệu tập đại hội thành viên thường niên

Đại hội thành viên thường niên phải được họp trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Hội đồng quản trị hợp tác xã có thẩm quyền và trách nhiệp triệu tập họp đại hội.

b. Triệu tập đại hội thành viên bất thường

Đại hội thành viên bất thường do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc thành viên đại diện của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên triệu tập.

Hội đồng quản trị triệu tập đại hội thành viên bất thường trong những trường hợp sau đây:

  • Giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của hội đồng quản trị;
  • Hội đồng quản trị không tổ chức được cuộc họp định kỳ sau hai lần triệu tập;
  • Theo đề nghị của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
  • Theo đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên.

Đại hội thành viên được tiến hành khi có ít nhất 75% tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự; trường hợp không đủ số lượng thành viên thì phải hoãn đại hội thành viên.

Trường hợp cuộc hợp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có ít nhất 50% tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự.

Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp của đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên tham dự.

4. Quyền hạn và nhiệm vụ của đại hội thành viên hợp tác xã

Quyền hạn và nhiệm vụ của đại hội thành viên hợp tác xã được quy định tại Điều 32 Luật Hợp tác xã năm 2012 như sau:

Đại hội thành viên quyết định các nội dung sau đây:

  1. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong năm; báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

  2. Phê duyệt báo cáo tài chính, kết quả kiểm toán nội bộ;

  3. Phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; lập, tỷ lệ trích các quỹ; phương án tiền lương và các khoản thu nhập cho người lao động đối với hợp tác xã tạo việc làm;

  4. Phương án sản xuất, kinh doanh;

  5. Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất;

  6. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên doanh, liên kết; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; tham gia liên hiệp hợp tác xã, tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  7. Tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu; thẩm quyền quyết định và phương thức huy động vốn;

  8. Xác định giá trị tài sản và tài sản không chia;

  9. Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  10. Việc thành viên hội đồng quản trị đồng thời là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc thuê giám đốc (tổng giám đốc);

  11. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tăng, giảm số lượng thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát;

  12. Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản cố định;

  13. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  14. Sửa đổi, bổ sung điều lệ;

  15. Mức thù lao, tiền thưởng của thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tiền công, tiền lương và tiền thưởng của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định của điều lệ;

  16. Chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này;

  17. Những nội dung khác do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên đề nghị.”:

  18. Các vấn đề khác liên quan đến đại hội thành viên

Vấn đề về chuẩn bị đại hội thành viên và biểu quyết trong đại hội thành viên hợp tác xã được quy định chi tiết tại Điều 33 và Điều 34 Luật Hợp tác xã năm 2012 và các văn bản pháp lý liên quan.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về đại hội thành viên hợp tác xã. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp và luật đầu tư của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

5. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, việc đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư là một nhu cầu tương đối thường xuyên của các nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp. Khi có nhu cầu này, nhà đầu tư cần nắm bắt được các công việc cần làm hoặc liên hệ với Công ty Luật Thái An thay mặt doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công ty cổ phần mua lại vốn góp của cổ đông một cách nhanh chóng với chi phí hợp lý nhất. Bạn hãy tham khảo các bài viết sau:

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Thibft kế web bởi Hoangweb.com