Tình hình kinh tế ở Việt Nam xoay chuyển không ngừng theo từng giai đoạn đặt ra yêu cầu với mỗi doanh nghiệp về sự đổi mới, chuyên nghiệp và sáng tạo. Trước áp lực đó, người đầu tàu của mỗi thuyền doanh nghiệp lại cần tỉnh táo để đưa ra được những quyết định đúng đắn về cách tổ chức doanh nghiệp sao cho hiệu quả hoạt động đạt được mức cao nhất. Để thực hiện được mục đích đó, việc hiểu rõ quy định pháp luật và áp dụng đúng quy định của pháp luật về cách tổ chức doanh nghiệp rất quan trọng. Thời gian gần đây, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có vốn nước ngoài từ công ty cổ phần sang công ty TNHH đang khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Vậy, trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về vấn đề chuyển đổi công ty có vốn nước ngoài từ công ty cổ phần sang công ty TNHH 2 thành viên.

1. Cơ sở pháp lý:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc chuyển đổi công ty cổ phần có vốn nước ngoài sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Luật Đầu tư 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về việc Đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Một số định nghĩa

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam có thể là cá nhân mang quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài.

Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; trong đó, vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau, cố đông có thể là tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là người nắm giữ các cổ phần đó.

Công ty TNHH là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Có hai loại hình công ty TNHH là Công ty TNHH một thành viên do một cá nhâ, tổ chức làm chủ sở hữu và Công ty TNHH hai thành viên trở lên có các cá nhân, tổ chức là thành viên góp vốn, số lượng thành viên góp vốn không quá 50 thành viên.

3. Chuyển đổi công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

Về cơ bản, thủ tục chuyển đổi là tương tự như với công ty Việt Nam. Điểm khác nhau ở chỗ công ty vốn nước ngoài phải sửa đổi không chỉ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà cả Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu vốn nước ngoài chiếm từ 51% trở lên (chi tiết xem mục 4).

a. Các phương thức chuyển đổi:

Việc đảm bảo số lượng thành viên trong trường hợp chuyển đổi này sẽ đơn giản hơn, bởi lẽ bản chất là công ty cổ phần thì đã có ít nhất 03 thành viên, khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thì có thể lựa chọn chuyển nhượng cổ phần hoặc không thực hiện chuyển nhượng đều được, trừ trường hợp công ty cổ phần đó có hơn 50 cổ đông thì phải chuyển nhượng. Doanh nghiệp khi tiến hành chuyển đổi từ công ty cổ phần sang công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:

  • Chuyển đổi thành công ty TNHH mà không thay đổi số lượng thành viên so với số lượng cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần
  • Chuyển đổi thành công ty TNHH và có thực hiện chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác
  • Chuyển đổi thành công ty TNHH trong đó có kêu gọi thêm tổ chức, cá nhân góp vốn sao cho số lượng thành viên sau khi chuyển đổi là từ 2 đến 50 thành viên.
  • Kết hợp các phương thức trên

b. Trình tự thực hiện chuyển đổi:

  • Bước 1: Ký kết hợp đồng chuyển nhượng (nếu có)
  • Bước 2: Tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi loại hình công ty
  • Bước 3: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
  • Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Bước 5: Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

c. Hồ sơ chuyển đổi:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Bản sao hợp lệ của Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên; Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi loại hình từ công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Bản sao hợp lệ của các giấy tờ sau: Đối với thành viên là cá nhân: Thẻ căn cước công dân/ CMND/ Hộ chiếu hoặc giấy chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ khác chứng minh đã hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

d. Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện thủ tục là 10 ngày  kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi.

đ. Thời gian giải quyết

Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết hồ sơ trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ do doanh nghiệp gửi.

4. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a. Các trường hợp phải tiến hành điều chỉnh

Công ty cổ phần có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thuộc các trường hợp sau đây cần thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư khi chuyển đổi loại hình công ty:

  • Công ty cổ phần có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
  • Tổ chức kinh tế khác nắm giữ từ 51% vốn điều lệ của công ty cổ phần trở lên, mà tổ chức kinh tế đó có từ 51% vốn điều lệ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ.

b. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản của nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương của công ty TNHH sau khi thực hiện chuyển đổi loại hình.
  • Nghị quyết/ Quyết định của nhà đầu tư về việc chuyển đổi loại hình, trong đó có nội dung về tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp chuyển đổi và của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi; thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện chuyển đổi; việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư (bản sao)
  • Văn bản đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp, trong đó nêu rõ nội dung chuyển đổi do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
  • Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua quyết định.
  • Trường hợp chuyển đổi có bổ sung thêm thành viên mới thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm: Đối với thành viên mới là cá nhân: Bản sao CMND/CCCD, Hộ chiếu hoặc Chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Đối với thành viên mới là pháp nhân: Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của pháp nhân; Quyết định ủy quyền, Giấy CMND/CCCD, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên mới là pháp nhân nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ phải có chứng thực của cơ quan nơi pháp nhân đó đã đăng ký

Hồ sơ nộp tại: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính/văn phòng điều hành hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (tùy từng trường hợp).

Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là phần tư vấn về việc chuyển đổi công ty vốn nước ngoài từ công ty cổ phần sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp và luật đầu tư của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói