Giải quyết khiếu nại lần hai: Những điều cần lưu ý theo quy định mới nhất

Giải quyết khiếu nại lần hai là bước quan trọng nhằm xem xét lại toàn diện nội dung khiếu nại khi người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khi hết thời hạn mà khiếu nại chưa được giải quyết. Việc thực hiện giải quyết khiếu nại lần hai theo đúng quy định pháp luật hiện hành không chỉ bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, hiệu lực trong hoạt động quản lý nhà nước.

1. Cơ sở pháp lý

  • Luật Khiếu nại năm 2011
  • Nghị định 141/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 về quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của thanh tra chính phủ
Giải quyết khiếu nại lần hai (ảnh minh họa: Luật Thái An)
Giải quyết khiếu nại lần hai (ảnh minh họa: Luật Thái An)

2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai thuộc về Chủ tục UBND cấp tỉnh, Giám đốc sở và cấp tương đương, Bộ trưởng, cụ thể như sau:

2.1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
  • Vụ việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đang giải quyết khiếu nại lần hai thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục giải quyết khiếu nại.

2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai của Giám đốc sở và cấp tương đương

Giám đốc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

2.3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng

Bộ trưởng có thẩm quyền:

  • Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
  • Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
  • Ngoài ra bộ trưởng còn có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

3. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai

3.1. Quyền của người giải quyết khiếu nại lần hai

Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;
  • Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
  • Triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại;
  • Trưng cầu giám định;
  • Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết.

3.2. Nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai

Người giải quyết khiếu nại lần hai có các nghĩa vụ sau đây:

  • Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;
  • Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;
  • Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
  • Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;
  • Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu.

4. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

5. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai

Bước 1: Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.

Bước 2: Xác minh nội dung khiếu nại lần hai

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh tiến hành xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 29 của Luật này.

Bước 3: Tổ chức đối thoại lần hai

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại. Việc tổ chức đối thoại lần hai thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật này.

Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:

  • Ngày, tháng, năm ra quyết định;
  • Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
  • Nội dung khiếu nại;
  • Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
  • Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
  • Kết quả đối thoại;
  • Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
  • Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính;
  • Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
  • Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

Bước 5: Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến.

Người giải quyết khiếu nại lần hai lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai sau đây:

  • Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác;
  • Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại;
  • Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

6. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai

Việc giải quyết khiếu nại lần hai phải được lập thành hồ sơ theo quy định tại Điều 34 của Luật Khiếu nại, kèm theo ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn (nếu có).

Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

  • Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
  • Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;
  • Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);
  • Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);
  • Quyết định giải quyết khiếu nại;
  • Các tài liệu khác có liên quan.

Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.

7. Nếu không đồng ý với giải quyết khiếu nại lần hai, có thể làm gì?

Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 37 của Luật Khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền, thời hạn và trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định mới nhất. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp người khiếu nại thực hiện quyền khiếu nại của mình được dễ dàng, thuận lợi hơn, đảm bảo giải quyết kịp thời, minh bạch nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên.

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn hoặc hỗ trợ thực hiện hồ sơ khiếu nại nhanh chóng, chính xác, Công ty Luật Thái An sẵn sàng đồng hành cùng bạn qua hotline hoặc hệ thống tư vấn trực tuyến.

Dịch vụ luật sư tranh tụng trong vụ án hành chính

Đàm Thị Lộc
Đàm Thị Lộc