Người khiếu nại là ai? Toàn bộ quyền và nghĩa vụ cần biết theo Luật Khiếu nại mới nhất

Khi quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng bởi một quyết định hoặc hành vi hành chính, người khiếu nại có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại. Hiểu đúng khái niệm người khiếu nại, cũng như quyền và nghĩa vụ của họ, là bước quan trọng để đảm bảo việc khiếu nại được thực hiện đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao.

1. Khiếu nại và người khiếu nại

Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp ghi nhận và bảo đảm thi hành. Hiện nay, lĩnh vực khiếu nại vẫn được điều chỉnh bởi Luật Khiếu nại năm 2011, tạo nên nền tảng pháp lý quan trọng giúp người dân dễ dàng thực hiện quyền khiếu nại. Đồng thời, luật cũng giúp cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền xử lý vụ việc đúng trình tự, thủ tục và phạm vi thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Cụ thể, khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) đưa ra định nghĩa về khiếu nại và người khiếu nại:

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại.

Nói cách đơn giản: người khiếu nại là người bị ảnh hưởng bởi một quyết định hoặc hành vi và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại để bảo vệ quyền lợi của mình.

Từ khóa “người khiếu nại” giữ vai trò trung tâm khi đánh giá tính hợp pháp và trình tự xử lý một vụ việc khiếu nại.

2. Căn cứ pháp lý

Các văn bản pháp luật sau quy định về việc khiếu nại và người khiếu nại:

3. Ai có thể trở thành người khiếu nại?

Người khiếu nại (ảnh minh họa: Luật Thái An)
Người khiếu nại (ảnh minh họa: Luật Thái An)

Theo quy định pháp luật, người khiếu nại có thể là:

  • Công dân Việt Nam
  • Cơ quan, tổ chức bị ảnh hưởng bởi quyết định/hành vi hành chính
  • Cán bộ, công chức, viên chức bị áp dụng quyết định kỷ luật
  • Người đại diện hợp pháp của cá nhân hoặc tổ chức (trong trường hợp người đó không thể tự mình thực hiện quyền khiếu nại)

3.1. Người khiếu nại là công dân Việt Nam

Công dân Việt Nam muốn tự thực hiện quyền khiếu nại phải là người có năng lực hành vi đầy đủ.

Người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thông qua người đại diện theo pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại.

Trường hợp người có năng lực hành vi đầy đủ nhưng vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì có thể ủy quyền cho người khác để thực hiện quyền khiếu nại.

3.2. Người khiếu nại là cơ quan, tổ chức

Cơ quan, tổ chức thực hiện quyền khiếu nại thông qua người đại diện là thủ trường cơ quan, người đứng đầu tổ chức hoặc người có thẩm quyền đại diện pháp luật của tổ chức.

3.3. Người khiếu nại là cán bộ, công chức, viên chức

Cán bộ, công chức, viên chức là người bị áp dụng quyết định kỷ luật có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật đó.

Bất kỳ chủ thể nào thuộc các nhóm trên, nếu có quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm, đều có thể trở thành người khiếu nại theo quy định.

4. Quyền của người khiếu nại

Pháp luật trao cho người khiếu nại nhiều quyền quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng khi xử lý khiếu nại. Cụ thể, khoản 1 Điều 12 quy định người khiếu nại có các quyền sau đây:

  • Tự mình khiếu nại: Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;
  • Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
  • Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
  • Được biết, đọc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
  • Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
  • Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;
  • Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;
  • Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
  • Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
  • Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính;
  • Rút khiếu nại.

Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

5. Nghĩa vụ của người khiếu nại

Nghĩa vụ của người khiếu nại được quy định trong khoản 2 Điều 12 Luật Khiếu nại 2011:

  • Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
  • Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
  • Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định pháp luật
  • Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Việc thực hiện đúng nghĩa vụ là điều kiện để đảm bảo khiếu nại được thụ lý và giải quyết đúng pháp luật.

6. Trình tự khiếu nại của người khiếu nại

Trình tự thực hiện khiếu nại bao gồm 4 bước cơ bản:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn khiếu nại
  • Tài liệu liên quan
  • Chứng cứ chứng minh quyết định/hành vi trái pháp luật

Bước 2: Gửi đơn khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền

  • Khiếu nại lần đầu: Người ban hành quyết định hoặc thực hiện hành vi hành chính
  • Khiếu nại lần hai: Cơ quan cấp trên trực tiếp

Bước 3: Tham gia đối thoại (nếu có)

Người khiếu nại có quyền trình bày ý kiến, bổ sung chứng cứ trong buổi đối thoại.

Bước 4: Nhận và chấp hành kết quả giải quyết

Nếu không đồng ý, người khiếu nại được quyền tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định.

7. Thời hiệu người khiếu nại cần lưu ý

Theo Luật Khiếu nại, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật và thời hiệu khiếu nại lần 2 là 10 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

Đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

>> Xem thêm: Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ: Những điều cần biết theo quy định mới nhất 2025

Việc chậm trễ mà không có lý do chính đáng có thể khiến đơn khiếu nại không được thụ lý giải quyết, vì vậy người khiếu nại cần theo dõi thời gian rất cẩn thận.

8. Những sai lầm phổ biến người khiếu nại thường mắc phải

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
  • Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
  • Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
  • Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
  • Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
  • Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
  • Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Đây là lý do nhiều trường hợp bị từ chối thụ lý dù người khiếu nại có căn cứ đúng.

Người khiếu nại giữ vai trò trung tâm trong toàn bộ quá trình khiếu nại. Việc hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, thời hiệu và trình tự khiếu nại không chỉ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình mà còn góp phần đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong hoạt động quản lý nhà nước. Để hạn chế rủi ro và tăng khả năng được giải quyết đúng quy định, người khiếu nại nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bám sát quy trình pháp luật, đặc biệt là pháp luật hành chính, và cân nhắc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý khi cần thiết.

Nguyễn Văn Thanh