Tội cưỡng bức lao động: Tổng hợp các quy định quan trọng!

Tội cưỡng bức lao động thuộc nhóm tội phạm rất nghiêm trọng do khung hình phạt cao nhất của tội này là 12 năm. Với bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự, chúng tôi sẽ trình bầy những vấn đề cơ bản nhất về tội tội cưỡng bức lao động: các cấu thành tội phạm

  • các khung hình phạt
  • các căn cứ để toà án quyết định hình phạt cụ thể với từng người phạm tội
  • các giai đoạn giải quyết vụ án và bào chữa cho bị cáo tội phạm này…

1. Cơ sở pháp lý quy định tội cưỡng bức lao động là gì ?

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội tội cưỡng bức lao động là  Điều 297 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

2. Thế nào là tội cưỡng bức lao động ?

Một người bị coi là phạm tội cưỡng bức lao động khi có các dấu hiệu sau đây. Các dấu hiệu này là các cấu thành tội phạm mà khi có đủ các cấu thành tội phạm này thì mới có thể kết luận người đó phạm tội.

>>> Xem thêm: Các yếu tố cấu thành tội phạm là gì ?

a. Chủ thể của tội cưỡng bức lao động

Chủ thể của tội phạm là người từ đủ 16 tuổi trở lên.

Như vậy là người dưới 16 tuổi có hành vi phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà bị xử phạt hành chính, căn cứ điều 12 Bộ luật hình sự năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2007.

b. Hành vi khi phạm tội cưỡng bức lao động

Các hành vi khách quan là dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31%
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31%

c. Lỗi của chủ thể tội cưỡng bức lao động

Lỗi của chủ thể là lỗi lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là có thể gây hại cho người lao động, thấy trước có thể xảy ra tổn hại sức khỏe của người lao động, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra:

  • Về lý trí: Người phạm tội nhận thức rõ tính gây thiệt hại cho xã hội của hành vi của mình, thấy trước hành vi đó có thể gây ra hậu quả thiệt hại.
  • Về ý chí: Người phạm tội không mong muốn hậu quả thiệt hại xảy ra. Người phạm tội thực hiện hành vi với mục đích làm lợi cho bản thân (thí dụ: thu lợi nhuận từ lao động giá rẻ…) Để đạt được mục đích này, người phạm tội chấp nhận hậu quả thiệt hại do hành vi của mình gây ra. Người phạm tội tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc đối với hậu quả thiệt hại của hành vi của mình mà họ thấy trước.

3. Các khung hình phạt đối với tội cưỡng bức lao động là gì ?

a. Khung hình phạt 1

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.

b. Khung hình phạt 2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

c) Làm chết người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

e) Tái phạm nguy hiểm.

c. Khung hình phạt 3

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.

e. Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

tội cưỡng bức lao động
Tội cưỡng bức lao động có mức hình phạt cao nhất là 12 năm tù. ảnh minh họa: Luật Thái An

4. Toà án quyết định mức hình phạt đối với người phạm tội cưỡng bức lao động như thế nào?

Tòa án căn cứ vào quy định tại Điều 297 nêu trên, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

a. Các tình tiết tăng nặng

Các tình tiết tăng nặng đối với tội cưỡng bức lao động có thể là:

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
  • Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

và các tình tiết tăng nặng khác được quy định tại Điều 52 Bộ Luật hình sự 2015, chi tiết có tại bài viết CÁC TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

b. Các tình tiết giảm nhẹ đối với tội cưỡng bức lao động

Các tình tiết giảm nhẹ được quy định Điều 51 của Bộ luật hình sự 2015. Đối với tội cưỡng bức lao động, các tình tiết giảm nhẹ có thể là:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
  • Người phạm tội đầu thú

và các tình tiết tăng nặng khác được quy định tại Điều 52 Bộ Luật hình sự 2015, chi tiết có tại bài viết CÁC TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

Những lưu ý quan trọng:

Khi quyết định mức hình phạt đối với bị cáo tội cưỡng bức lao động, Toà án có thể dựa vào Điều 54 Bộ luật hình sự 2015 để áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, đó là:

  • Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự 2015.
  • Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
  • Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định nêu trên nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

c. Phạm  tội cưỡng bức lao động CÙNG VỚI NHỮNG NGƯỜI KHÁC thì hình phạt thế nào?

Nếu đồng phạm tội cưỡng bức lao động thì người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự đối với phần đóng góp của mình trong vụ án. Dù tham gia ít hay nhiều vào việc phạm tội thì vẫn được coi là phạm tội. Căn cứ Điều 16 Bộ luật hình sự 2015 thì có các dạng đồng phạm sau:

  • Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
  • Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
  • Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
  • Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

d. BIẾT MÀ CHE GIẤU tội thì có bị xử phạt không?

Nếu một người biết mà che giấu người phạm  tội cưỡng bức lao động cùng dấu vết, tang vật của vụ án hoặc cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm, căn cứ Điều 18 Bộ luật hình sự 2015. Cụ thể, mức hình phạt che giấu  tội cưỡng bức lao động là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

Tuy nhiên, nếu người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

đ. Nếu phạm  tội cưỡng bức lao động nhưng người bị hại có đơn xin không truy tố thì có bị xử phạt không ?

Đối với  tội cưỡng bức lao động, cho dù người bị hại có đơn xin không truy tố thì người phạm tội vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

e. Nếu phạm  tội cưỡng bức lao động và các tội khác đồng thời thì hình phạt sẽ thế nào?

Nếu phạm  tội cưỡng bức lao động và các tội khác đồng thời thì Toà án sẽ tổng hợp các hình phạt như sau, căn cứ Điều 55 Bộ luật hình sự 2015:

  • Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
  • Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung;
  • Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
  • Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác.

Lưu ý quan trọng: Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù: cứ 1 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.

f. Có thể áp dụng án treo đối với người phạm  tội cưỡng bức lao động không ?

Căn cứ Điều 65 Bộ Luât hình sự, người phạm  tội cưỡng bức lao động nếu bị xử phạt tù không quá 03 năm, thì Toà án xem xét cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ.

5. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với  tội cưỡng bức lao động là bao lâu?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với  tội cưỡng bức lao động, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 15 năm kể từ khi hành vi phạm tội xẩy ra.

6. Các giai đoạn giải quyết vụ án về tội cưỡng bức lao động và vai trò của luật sư bào chữa

Bào chữa tội phạm là việc luật sư thực hiện các công việc để đưa ra chứng cứ, đánh giá chứng cứ, đưa ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vụ án, từ đó xác định tội danh, quyết định hình phạt, mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo một cách công minh và công bằng.

Bào chữa  tội cưỡng bức lao động là cũng vì mục đích như vậy.

Mời luật sư là hết sức cần thiết và đem lại nhiều lợi ích vô giá. Khi tham gia vụ án, luật sư sẽ tìm hướng bào chữa  tội cưỡng bức lao động bằng cách:

  • Tư vấn luật hình sự để giúp cho bị cáo và thân nhân của bị cáo hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp, từ đó có những hành động khôn ngoan và đúng đắn
  • Đảm bảo cho thân chủ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình:
  • Góp phần xác định sự thật của vụ án, bảo đảm các chứng cứ của vụ án được thu thập, kiểm tra, đánh giá một cách khách quan, chính xác
  • Góp phần hạn chế những sai sót và/hoặc vi phạm của những người tham gia tố tụng (cơ quan điều tra, kiểm sát, toà án…)

Vai trò của luật sư thể hiện trong tất cả các giai đoạn của vụ án gồm khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án… Chúng tôi phân tích cụ thể sau đây.

a. Giai đoạn KHỞI TỐ VỤ ÁN về tội cưỡng bức lao động

Đây là giai đoạn thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra. Trong giai đoạn khởi này, luật sư sẽ tìm hướng bào chữa  tội cưỡng bức lao động bằng cách:

  • xác định xem đã đủ điều kiện để khởi tố đối với tội cưỡng bức lao động hay chưa? Trên thực tế có những vụ án mà cơ quan tố tụng vội vàng khởi tố vụ án, khởi tố bị can khi mới chỉ có lời tố cáo của bị hại, thiếu những bằng chứng vật chứng về hành vi tội cưỡng bức lao động (chưa có vật chứng, chưa có giám định pháp y hay kết quả giám định, chưa có lời khai của người làm chứng…)
  • kiểm tra căn cứ, thẩm quyền và trình tự khởi tố vụ án xem đã tuân thủ quy định của pháp luật chưa?

Xem thêm: KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ LÀ GÌ ?

b. Giai đoạn ĐIỀU TRA VỤ ÁN tội cưỡng bức lao động

Đây là giai đoạn thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra. Thời hạn điều tra vụ án về  tội cưỡng bức lao động là 4 tháng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.

Trường hợp cần gia hạn điều tra thì có thể gia hạn hai lần, mỗi lần không quá 4 tháng. Nếu thời hạn gia hạn điều tra đã hết nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

Trong giai đoạn điều tra, bị can có thể bị tam giam để phục vụ công tác điều tra. Thời gian tạm giam bị can  tội cưỡng bức lao động là 4 tháng. Thời hạn tạm giam có thể được gia hạn 1 lần không quá 3 tháng.

Trong giai đoạn điều tra, luật sư sẽ tìm hướng bào chữa  tội cưỡng bức lao động bằng cách:

  • thu thập chứng cứ để làm sáng tỏ những chi tiết có lợi cho thân chủ trong vụ án
  • tham gia hỏi cung bị can, nếu có căn cứ cho rằng bị can bị ép cung, bị mớm cung thì luật sư sẽ can thiệp kịp thời
  • kiến nghị với cơ quan điều tra để thay đổi biện pháp ngăn chặn (chuyển từ tạm giam sang tại bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh…), triệu tập người làm chứng để lấy lời khai, thu thập chứng cứ, khắc phục hậu quả (thí dụ như tạo điều kiện để bị cáo bán tài sản để trả cho người bi hại)

Xem thêm: ĐIỀU TRA VỤ ÁN NHƯ THẾ NÀO ?

c. TRUY TỐ VỤ ÁN tội cưỡng bức lao động

Đây là giai đoạn thuộc thẩm quyền của viện kiểm sát. Lúc này cơ quan điều tra đã hoàn thành việc điều tra và chuyển hồ sơ sang viện kiểm sát.

Đối với  tội cưỡng bức lao động, Viện kiểm sát sẽ có quyết định truy tố trước Toà án, hoặc trả hồ để điều tra bổ sung, hoặc đình chỉ/tạm đình chỉ vụ án, bị can, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra.

Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 15 ngày.

Trong giai đoạn truy tố, luật sư sẽ nghiên cứu hồ sơ vụ án và đưa ra đề xuất, kiến nghị với viện kiểm sát nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi cho thân chủ của mình. Các kiến nghị có thể là:

  • kiến nghị giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: chuyển sang tội danh nhẹ hơn hoặc sang khung hình phạt nhẹ hơn, áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
  • kiến nghị trả hồ sơ điều tra bổ sung
  • kiến nghị để đình chỉ vụ án

Xem thêm: TRUY TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ LÀ GÌ ?

d. Giai đoạn XÉT XỬ VỤ ÁN về tội cưỡng bức lao động

Đây là khi viện kiểm sát ra quyết định truy tố vụ án, truy tố bị can và chuyển hồ sơ sang toà án để xét xử.

Đối với vụ án về  tội cưỡng bức lao động, Toà án sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, trả hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc tạm đình chỉ / đình chỉ vụ án trong vòng 2 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 30 ngày.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ mở phiên tòa; trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa án có thể mở phiên tòa trong thời hạn 30 ngày.

Trong giai đoạn này, luật sư sẽ tìm hướng bào chữa  tội cưỡng bức lao động bằng cách:

  • Nghiên cứu hồ sơ, trong quá trình này luật sư sẽ định hình hướng bảo chữa/bảo vệ cho thân chủ
  • Trao đổi với thân chủ để thống nhất hướng bào chữa, bảo vệ
  • Trao đổi với cơ quan tiến hành tố tụng về các vấn đề như yêu cầu thu thập thêm bằng chứng, xác định tội danh tội cưỡng bức lao động, đảm bảo sự có mặt của các nhân chứng tại phiên toà …
  • Chuẩn bị kế hoạch hỏi, luận cứ để tranh luận tại phiên toà

Xem thêm: XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ LÀ GÌ ?

e. KHÁNG CÁO bản án ?

Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay:

  • Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
  • Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án cấp sơ thẩm có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong vòng 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án.

Nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án mới có hiệu lực pháp luật.

Trong giai đoạn kháng cáo bản án, luật sư tiếp tục bào chữa  tội cưỡng bức lao động bằng cách:

  • Luật sư tư vấn cho khách hàng về quyền, thời hạn, phạm vi, hậu quả của việc kháng cáo
  • Luật sư hướng dẫn khách hàng làm đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo phải có các nội dung bắt buộc theo quy định, được ký hoặc điểm chỉ bởi người có quyền kháng cáo, kèm theo đơn là các tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo
  • Luật sư tư vấn thủ tuc kháng cáo gồm việc nộp đơn tại Toà án nào, ở đâu, các bước nộp đơn và nhận giấy xác nhân nộp đơn kháng cáo của Toà án

Xem thêm: KHI NÀO HÁNG CÁO VỤ ÁN HÌNH SỰ ?

8. Luật sư bào chữa tội cưỡng bức lao động như thế nào?

Khi có căn cứ, luật sư có thể bào chữa  tội cưỡng bức lao động theo một trong ba hướng: (i) không phạm tội (ii) giảm nhẹ (iii) trả hồ sơ để điều tra bổ sung. Chi tiết có tại:

Có những hướng bào chữa hình sự nào?

9. Dịch vụ thuê luật sư bào chữa tội cưỡng bức lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa  tội cưỡng bức lao động là sự lựa chọn rất khôn ngoan.

Với bề dầy kinh nghiệm tham gia các vụ án hình sự cùng sự tận tâm, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, các luật sư Công ty Luật Thái An sẽ tham gia tố tụng với tư cách luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo. Chúng tôi sẽ luôn nỗ lực tối để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ (khách hàng) với mức thù lao hợp lý.

>>> Xem thêm:

Thuê luật sư bào chữa

Thuê luật sư hình sự

Nguyễn Văn Thanh